Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 viên
Thương hiệu Domesco

Dolocep 200mg được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép, được chỉ định điều trị cho người lớn trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn cổ tử cung hoặc niệu đạo có kèm lậu không biến chứng và nhiễm khuẩn cổ tử cung hoặc niệu đạo.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Dolocep 200mg là gì

Dolocep 200mg là thuốc thuộc nhóm nhiễm khuẩn, được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành dưới dạng thuốc kê đơn, với thành phần chính là Oflaxacin hàm lượng 200mg, do công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất. Thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Dolocep 200mg

Dolocep 200mg được chỉ định điều trị cho người lớn trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn cổ tử cung hoặc niệu đạo có kèm lậu không biến chứngvà nhiễm khuẩn cổ tử cung hoặc niệu đạo không kèm lậu. -Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi, viêm phế quản do vi khuẩn hiếu khí Gram âm.(Ofloxacin không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên trong viêm phổi do Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma pneumoniaehoặc Chlamydia pneumoniae).
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Dolocep 200mg

Xem thêm

Thuốc Dolocep 200mg bao gồm những thành phần chính như là:

Ofloxacin: 200 mg

Thành phần tá dược: Tinh bột mì, Lactose, Povidon K30, Microcrystallin cellulose PH101, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Eudragit E100, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid.

Dolocep 200mg, điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Dolocep 200mg, điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Dolocep 200mg

Thuốc Dolocep 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Uống ofloxacin với lượng nước vừa đủ. Uống lúc đói hoặc trong bữa ăn. Không nên dùng ofloxacin trong 2 giờ trước và sau khi uống các thuốc kháng acid, sucralfat hoặc các chế phẩm có chứa các cation hóa trị 2 hoặc 3 (nhôm, sắt, magnesi hoặc kẽm), viên nén có hệ đệm hoặc viên nhai chứa didanosin (bệnh nhân HIV), vì có thể làm giảm sự hấp thu của ofloxacin (xem phần Tương tác của thuốc).

Liều lượng: 

Liều dùng tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn. Khoảng liều dùng cho người lớn là 200 mg – 800 mg/ngày. Có thể tăng liều đến 400 mg, dùng liều duy nhất, nên uống vào buổi sáng. Thời gian dùng thuốc nên cách đều nhau. Ở một số bệnh nhân, có thể tăng liều đến tổng liều tối đa 800 mg/ngày, chia làm 2 lần, mỗi lần 400 mg, thời gian dùng thuốc nên cách đều nhau. Thích hợp để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn có tính nhạy cảm giảm hoặc biến đổi với ofloxacin, nhiễm khuẩn nặng và/hoặc có biến chứng (như đường hô hấp hoặc đường tiết niệu) hoặc nếu bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ.

Liều khuyến cáo như sau:

Chỉ định Liều hàng ngày và liều duy nhất
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới 400 mg/ngày, tăng liều khi cẩn đến 400 mg/lần x 2 lần/ngày
Nhiễm khuẩn cổ tử cung hoặc niệu đạo có kèm lậu không biến chứng 400 mg
Nhiễm khuẩn cổ tử cung hoặc niệu đạo không kèm lậu 400mg/ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng 200-400 mg/ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên có biến chứng 400 mg/ngày, tăng liều khi cẩn đến 400 mg/lần x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn có kèm lậu không biến chứng: Liều duy nhất là 400 mg. Các nhóm đối tượng đặc biệt Suy giảm chức năng thận Sau liều khởi đầu thông thường, nên giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, được xác định bằng độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin huyết tương.

Độ thanh thải creatinin Nồng độ creatinin huyết tương Liều điều chỉnh
20-50ml/phút* 1,5-5 mg/dl 100 mg -200 mg/ngày
<20ml/phút > 5 mg/dl 100mg/ngày

Theo chỉ định hoặc theo khoảng cách liều.

Nên theo dõi nồng độ huyết thanh của ofloxacin ở bệnh nhân suy thận nặng và thẩm phân.

Bệnh nhân thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc: 100 mg/ngày.

Khỉ độ thanh thải creatinin không thể đo được, liều dùng được tính dựa trên creatinin huyết thanh theo công thức Cockcroftcho người lớn:

Nam:

ClCr (ml/phút) = Trọng lượng cơ thể (kg) x (140 – tuổi) / 72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)

Hoặc:

ClCr (ml/phút) = Trọng lượng cơ thể (kg) x (140-tuổi) / 0,814 x creatinin huyết thanh (µmol/l)

Nữ: Nhân giá trị trên với 0,85. Suy giảm chức năng gan sự thải trừ của ofloxacin giảm ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (như xơ gan cổ trướng). Trong những trường hợp này, liều dùng không quá 400 mg/ngày, vì có thể làm giảm sự thải trừ của ofloxacin. Bệnh nhi Chống chỉ định dùng ofloxacin ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên ở độ tuổi phát triển (xem phần chống chỉ định). Người cao tuổi không cần điều chỉnh liều ofloxacin cho người cao tuổi. Tuy nhiên, cần chú ý đến chức năng thận hoặc chức năng gan (xem Kéo dài khoảng QT ở phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Thời gian điều trị Thời gian điều trị kéo dài không quá 2 tháng. Liều hàng ngày tăng đến 400 mg, liều duy nhất. Trong trường hợp này, nên uống ofloxacin vào buổi sáng. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 400 mg, nên chia làm 2 lần, thời gian dùng thuốc nên cách đều nhau.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Dolocep 200mg

Clindamycin 150mg, điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí
Thuốc Clindamycin 150mg là gì Clindamycin 150mg là thuốc thuộc nhóm điều trị nhiễm khuẩn,...
67.500

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Tiền sử quá mẫn với ofloxacin, các thuốc nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Ofloxacin có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm. Vì vậy, không nên dùng cho trẻ dưới 18 tuổi, người mang thai và cho con bú.

Thiếu hụt glucose-6-phosphat-deshydrogenase vì có thể gây tan huyết khi dùng quinolon.

Bệnh nhân có tiền sử viêm gân liên quan đến việc dùng fluoroquinolon.

Giống như các 4-quinolon khác, chống chỉ định ofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc có ngưỡng co giật thấp.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Dolocep 200mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Dolocep 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Ofloxacin không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên trong viêm phổi do Streptococcus pneumoniaehoặc Chlamydia pneumoniae. S. aureus kháng methicillin (MRSA) Có nguy cơ đề kháng với fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin. Do đó ofloxacin không được khuyến cáo để điều trị nhiễm khuẩn do hoặc nghi ngờ do MRSA trừ khi kết quả xét nghiệm khẳng định chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin (và các thuốc kháng khuẩn thường được khuyến cáo để điều trị nhiễm khuẩn do MRSA là không phù hợp). Đề kháng với fluoroquinoloncủa E. Coli Tác nhân gây bệnh phổ biến nhất liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu và thay đổi ở liên minh Châu Âu. Khuyến cáo khi kê đơn cần tính đến tỷ lệ đề kháng của E. Coli với theo vùng địa phương. Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân Các trường hợp của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân bao gồm hội chứng Stevens Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo khi điều trị với ofloxacin (xem phần tác dụng không mong muốn của thuốc). Thông báo ngay cho bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị với ofloxacin nếu phản ứng da và/hoặc niêm mạc xuất hiện. Viêm gân Viêm gân, hiếm gặp khi dùng các thuốc nhóm quinolon, có thể dẫn đến đứt gân có liên quan đến gân Achille. Viêm gân và đứt gân có thể xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị với ofloxacin và vài tháng sau khi ngưng dùng ofloxacin. Nguy cơ viêm gân và đứt gân tăng ở những bệnh nhân trên 60 tuổi và ở những bệnh nhân đang dùng corticosteroid. Điều chỉnh liều hàng ngày ở bệnh nhân cao tuổi dựa vào độ thanh thải creatinin (xem phần liều dùng, cách dùng). Do đó, cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân đang dùng ofloxacin. Thông báo cho bác sỹ khi các triệu chứng viêm gân xuất hiện. Nếu nghi ngờ viêm gân, ngưng dùng ofloxacin ngay lập tức và nên thực hiện các liệu pháp thích hợp cho gân bị ảnh hưởng (như bệnh nhân nằm yên) (xem các phần Chống chỉ định và Tác dụng không mong muốn của thuốc). Phản ứng mẫn cảm Đã có báo cáo của các phản ứng mẫn cảm và phản ứng kiểu phản vệ khi dùng fluoroquinolon, thậm chí gây tử vong ở những bệnh nhân dùng ofloxacin thường xảy ra ở liều đầu tiên. Ngưng dùng ofloxacin ngay lập tức và thực hiện các liệu pháp thích hợp(điều trị phản ứng kiểu phản vệ). Bệnh liên quan với Clostridium difficile Tiêu chảy, đặc biệt nếu nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong hoặc sau khi điều trị với ofloxacin (ngay cả vài tuần sau khi điều trị), có thể là triệu chứng của bệnh liên quan với Clostridium difficile, có thể đe dọa đến tính mạng khi bệnh nặng đến trung bình, dạng nặng nhất là viêm đại tràng màng giả (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Do đó, cần xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị với ofloxacin. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng màng giả, phải ngưng dùng ofloxacin ngay. Tiến hành điều trị ngay lập tức bằng kháng sinh đặc hiệu (như vancomycin đường uống, teicoplanin đường uốnghoặc metronidazol). Chống chỉ định dùng những thuốc ức chế nhu động ruột. Bệnh nhân có tiền sử động kinh Quinolon có thể làm giảm ngưỡng co giật và có thể gây ra cơn động kinh. Ofloxacin chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc có ngưỡng co giật thấp (xem phần Chống chỉ định). Bệnh nhân có tiền sử động kinh bao gồm những bệnh nhân có tiền sử bị tổn thương hệ thần kinh trung ương, điều trị đồng thời với fenbufen và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật ở não như theo phyllin (xem phần tương tác của thuốc). Trong trường hợp co giật xuất hiện, nên ngưng dùng ofloxacin (xem phần Tương tác của thuốc). Bệnh nhân suy thận Do ofloxacin thải trừ chủ yếu qua thận, nên điều chỉnh liều ofloxacin ở bệnh nhân suy thận (xem phần liều dùng, cách dùng). Các bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần Các phản ứng tâm thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin. Trong một số trường hợp dẫn đến có ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự gây nguy hiểm bao gồm cả cố gắng tự tử, đôi khi sau khi dùng một liều duy nhất (xem phần tác dụng không mong muốn của thuốc). Nếu xuất hiện các biểu hiện này, nên ngưng dùng ofloxacin và thực hiện các liệu pháp thích hợp. Cần thận trọng khi dùng ofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần hoặc bệnh nhân tâm thần. Bệnh nhân suy gan Thận trọng khi dùng ofloxacin ở bệnh nhân suy gan, có thể xuất hiện tổn thương gan. Đã có báo cáo trường hợp viêm gan tối cấp có thể dẫn đến suy gan (cả trường hợp tử vong) khi dùng fluoroquinolon. Nên ngưng dùng ofloxacin nếu bệnh nhân có các biểu hiện và triệu chứng cho thấy bệnh gan tiến triển như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc trướng bụng (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng vitamin K Làm tăng chỉ số xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu ở những bệnh nhân dùng đồng thời fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin với thuốc kháng vitamin K (như warfarin), cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên những bệnh nhân này (xem phần Tương tác của thuốc). Nhược cơ Fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin, có hoạt tính ức chế thần kinh và có thể làm trầm trọng thêm yếu cơ ở bệnh nhân bị nhược cơ. Các phản ứng có hại nghiêm trọng bao gồm trường hợp tử vong đã được báo cáo và sự cần thiết phải hỗ trợ hô hấp ở bệnh nhân có bệnh nhược cơ dùng fluoroquinolon. Ofloxacin không được khuyến cáo ở những bệnh nhân có tiền sử bị nhược cơ. Bội nhiễm giống như các kháng sinh khác, dùng ofloxacin, đặc biệt là dùng lâu dài có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt Enterococci, các chủng vi khuẩn đề kháng hoặc Candida. Cần đánh giá định kỳ tình trạng của bệnh nhân và các phép thử về tính nhạy cảm trên in vitro. Nếu nhiễm khuẩn thứ phát xuất hiện trong quá trình điều trị, nên thực hiện các liệu pháp thích hợp. Phòng ngừa nguy cơ mẫn cảm ánh sáng Mẫn cảm ánh sáng đã được báo cáo khi dùng ofloxacin (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Nên khuyến cáo bệnh nhân tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím khi không cần thiết (như đèn cực tím, giường tắm nắng) trong khi điều trị và sau 48 giờ khi ngưng dùng ofloxacin để phòng ngừa nguy cơ mẫn cảm ánh sáng. Kéo dài khoảng QT Trường hợp rất hiếm, kéo dài khoảng QT được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon. Nên thận trọng khi dùng fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin ở những bệnh nhân đã biết có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT như:

Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm với thuốc kéo dài khoảng QT. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin ở những bệnh nhân này.

Mất cân bằng chất điện giải không hiệu chỉnh được (như giảm kali huyết, giảm magnesi huyết). -Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.

Dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần).

Bệnh về tim (như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm) (xem các phần Liều dùng, cách dùng, Tương tác của thuốc, tác dụng không mong muốn của thuốc và Quá liều và cách xử trí). Rối loạn đường huyết Giống như các quinolon khác, ofloxacin có thể gây rối loạn đường huyết, bao gồm tăng hoặc giảm đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường đang dùng đồng thời ofloxacin với các thuốc chống đái tháo đường dùng đường uống (như glibenclamid) hoặc insulin. Trường hợp hôn mê do đái tháo đường đã được báo cáo. Nếu dùng ofloxacin cho bệnh nhân đái tháo đường, phải theo dõi cẩn thận đường huyết (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Bệnh thần kinh ngoại vi Bệnh đa dây thần kinh cảm giác hoặc vận động có thể khởi phát nhanh đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin. Ngưng dùng ofloxacin nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh thần kinh để phòng ngừa sự tổn thương thần kinh không thể phục hồi (xem phần tác dụng không mong muốncủa thuốc). Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat-dehydrogenase Bệnh nhân thiếu hụt tiềm tàng hay thực sự glucose-6-phosphat-dehydrogenase có thể gây tan huyết khi dùng quinolon. Do đó, cần theo dõi tan huyết ở những bệnh nhân dùng ofloxacin. Tương tác thuốc – xét nghiệm Dùng ofloxacin có thể cho kết quả dương tính giả ở xét nghiệm đo opiat hoặc porphyrin trong nước tiểu. Nếu cần thiết, cần sử dụng xét nghiệm khác đặc hiệu hơn để đo opiat hoặc porphyrin trong nước tiểu. Rối loạn thị lực Nếu thị lực giảm hoặc có bất kỳ phản ứng nào ở mắt xuất hiện, ngưng dùng ofloxacin ngay lập tức (xem các phần Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc vàTác dụng không mong muốncủa thuốc).

Tá dược tinh bột mì: Thuốc có chứa tinh bột mì, người dị ứng với bột mì (trừ bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này.

Tá dược Lactose: Bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Thuốc Dolocep 200mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Ofloxacin qua nhau thai. Cũng phát hiện thấy ofloxacin trong nước ối của hơn một nửa số người mẹ mang thai có dùng thuốc. Chưa có những công trình được theo dõi tốt và đầy đủ trên người. Tuy vậy, vì ofloxacin gây bệnh về khớp ở súc vật non, không nên dùng ofloxacin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Ofloxacin có bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Ofloxacin đã được biết là gây tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở súc vật non. Vì vậy nếu không thay thế được kháng sinh khác và vẫn phải dùng ofloxacin, thì không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Dolocep 200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt (Thường gặp). Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Dolocep 200mg

Tương tác của thuốc:

Thuốc kéo dài khoảng QT Giống như các kháng sinh nhóm fluoroquinolon khác, cần thận trọng khi dùng ofloxacin ở những bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).

Thuốc kháng acid, sucralfat, các cation hóa trị 2 hoặc 3 Các thuốc kháng acid chứa magnesi, nhôm, sucralfat, chế phẩm chứa kẽm hoặc sắt có thể làm giảm hấp thu ofloxacin. Do đó, nên uống ofloxacin trước các thuốc trên 2 giờ.

Theophyllin, fenbufen hoặc tương tự các thuốc chống viêm không steroid Không có tương tác dược động học của ofloxacin với theophyllin trong một nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng đồng thời quinolon với theophyllin, thuốc kháng viêm không steroid hoặc các thuốc làm giảm ngưỡng co giật.

Trong trường hợp co giật kiểu động kinh, ngưng dùng điều trị với ofloxacin.

Glibenclamid Ofloxacin có thể làm tăng nhẹ nồng độ glibenclamid trong huyết thanh khi dùng đồng thời; cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân được điều trị với sự kết hợp này.

Probenecid, cimetidin, furosemid và methotrexat Probenecid làm giảm độ thanh thải của ofloxacin 24% và tăng AUC 16%. Các cơ chế đề xuất là do sự cạnh tranh hoặc ức chế sự vận chuyển chủ động qua sự bài tiết ở ống thận. Cần thận trọng khi dùng đồng thời ofloxacin với các thuốc có ảnh hưởng đến sự bài tiết qua ống thận như probenecid, cimetidin, furosemid và methotrexat.

Thuốc kháng vitamin K Tăng các chỉ số đông máu (PT/INR) và/hoặc gây chảy máu, có thể nghiêm trọng, đã được báo cáo ở những bệnh nhân khi điều trị đồng thời ofloxacin với thuốc kháng vitamin K (như warfarin). Phải kiểm tra thường xuyên các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng vitamin K vì khả năng làm tăng hiệu quả của các dẫn xuất coumarin. Tương kỵ của thuốc: Vì nguy cơ kết tủa, không kết hợp heparin vào trong cùng dung dịch ofloxacin.

Tác dụng phụ của thuốc Dolocep 200mg

Trong quá trình sử dụng Dolocep 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:

Các cơ quan Tần suất (*) Các phản ứng không mong muốn
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng ít gặp Nhiễm nấm, vỉ khuẩn kháng thuốc.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Rất hiếm gặp Thiếu máu, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, tăng bạch cẩu ưa eosin, giảm tiểu cầu.
Không rõ Mất bạch cầu hạt, suy tủy, giảm toàn thể huyết cấu.
Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp Phản ứng mẫn cảm*, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch.
Rất hiếm gặp Sốc mẫn cảm, sốc kiểu phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Hiếm gặp Chán ăn.
Không rõ Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dừng thuốc), tăng đường huyết, hôn mê do hạ đường huyết.
Rối loạn tâm thẩn ít gặp Kích động, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.
Hiếm gặp Rối loạn tâm thần (như ảo giác), lo âu, tình trạng lú lẫn, ác mộng, trầm cảm.
Không rõ Loạn thần và trầm cảm với hành vi tự gây nguy hiểm cho bản thân bao gồm ý nghĩ tự tử hoặc tự tử (xem phẩn Cảnh báo và thận trọng khi dừng thuốc), bồn chồn.
Rối loạn hệ thần kinh ít gặp Chóng mặt, đau đầu.
Hiếm gặp Buồn ngủ, dị cảm, rối loạn vị giác, rối loạn khứu giác.
Rất hiếm gặp Bệnh đa dây thần kinh cảm giác, bệnh đa dây thẩn kỉnh vận động*,co giật*, rối loạn ngoại tháp hoặc các rối loạn điều phối khác.
Không rõ Run, rối loạn vận động, mất vị giác, ngất.
Rối loạn về mắt ít gặp Kích ứng mắt.
Hiếm gặp Rối loạn thị lực.
Không rõ Viêm màng bồ đào.
Rối loạn tai và tai trong ít gặp Chóng mặt.
Rất hiếm gặp Ù tai, mất thính lực.
Không rõ Giảm thính lực.
Rối loạn về tim Hiếm gặp Nhịpnhanh.
Không rõ Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (được báo cáo chủ yếu ở bệnh n hân có yếu tố nguy cơ khoảng QT kéo dà ỉ), điện tâm đồ có khoảng QT kéo dài (xem các phẩn Cảnh báo và thận trọng khi dừng thuốc và quá liều và cách xử trí).
Rối loạn mạch máu Hiếm gặp Hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất ít gặp Ho, viêm mũi-họng.
Hiếm gặp Khó thở, co thắt phế quản.
Không rõ Viêm phổi do dị ứng, khó thở nặng.
Rối loạn tiêu hóa li gặp Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Hiếm gặp Viêm ruột, đôi khi xuất huyết.
Rất hiếm gặp Viêm đại tràng màng ỉa.
Không rõ Khó tiêu, đây hơi, táo bón, viêm tụy.
Rối loạn gan – mật Hiếm gặp Tăng enzym gan (ALT, AST, LDH, gamma GT và/hoặc phosphatase kiềm),tăng bilirubin huyếtthanh.
Rất hiếm gặp Vàng da ứ mật.
Không rõ Viêm gan nặng*, tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả các trường hợp suy gan cấp tính, đôi khi gây tử vong, chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh gan tiềm ẩn (xem phẩn Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Rối loạn da và các mô dưới da ít gặp Ngứa, phát ban.
Hiếm gặp Mày đay, nóng bừng, tăng tiết mồ hôi, phát ban kiểu trứng cá.
Rất hiếm gặp Ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mẫn cảm với ánh sáng*, phát ban do thuốc, ban xuất huyết, viêm mạch, có thể gây hoại tử da.
Không rõ Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phát ban, viêm miệng, viêm da tróc vảy.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Hiếm gặp Viêm gân.
Rất hiếm gặp Đau khớp, đau cơ, đứt gân (như gân Achille) có thể xảy ra trong vòng 48 giờ đầu điều trị.
Không rõ Tiêu cơ vân và /hoặc bệnh cơ, yếu cơ, rách cơ, võ cơ, vỏ dây chăng, viêm khớp.
Rối loạn thận và tiết niệu Hiếm gặp Tăng creatinin huyết thanh.
Rất hiếm gặp Suy thận cấp.
Không rõ Viêm ống thận kẽ cấp tính.
Rối loạn có tính gia đình/di truyền và bẩm sinh Không rõ Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Rối loạn đường dùng và toàn thân Không rõ Suy nhược, sốt, đau (bao gồm đau lưng, ngực và tứ chí).

* Tác dụng không mong muốn của thuốc được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. (*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không tính được từ các dữ liệu có sẵn).

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:

Các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều ofloxacin cấp tính là các triệu chứng ở thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giâm nhận thức và co giật, tăng khoảng QT cũng như các phản ứng ở dạ dày-ruột như nôn, loét niêm mạc miệng.

Tác dụng thần kinh trung ương bao gồm tình trạng lú lẫn, co giật, ảo giác và run rẩy đã được quan sát thấy sau khi thuốc lưu hành.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

Các bước xử trí trong trường hợp quá liều: Loại bỏ phần ofloxacin không được hấp thu như rửa dạ dày, dùng các chất hấp phụ và natri sulfat, nếu đề nghị trong 30 phút đẩu tiên; các thuốc kháng acid được khuyến cáo sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Một phần nhỏ của ofloxacin có thể được loại bỏ ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu. Thẩm phân màng bụng và thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú không có hiệu quả trong việc thải trừ ofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Sự đào thải ofloxacin có thể tăng qua bài niệu tích cực.

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng. Nên đảm bảo việc theo dõi điện tâm đồ do khả năng kéo dài khoảng QT.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Quinolon.

Mã ATC: JO1MA01

Ofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc họ quinolon trong nhóm fluoroquinolon giống nhưcipro Aoxacin, nhưng ofloxacin khi uống có khả dụng sinh học cao hơn (trên 95%).

Ofloxacin là một dẫn xuất acid carboxy-quinolon với hoạttính kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.

Tác dụng kháng khuẩn này xuất hiện sau khi dùng ofloxacin. Ofloxacin ức chế quá trình nhân đôi DNA của vi khuẩn bằng cách ức chếDNA-topoisomerase, cụ thể là DNA-gyrase.

Liều điều trị của ofloxacin không có tác dụng dược lý trên hệ thần kinh tự động hoặc hệ thần kinh ý chí.

Kết quả vi sinh cho thấy tác nhân gây bệnh là chủng nhạy cảm: Staphylococcus aureus (bao gồm Staphylococcus nhạy cảm với methicillin), Staphylococcus epidermidis, các loài Neisseria,Escherichia coll, Citrobacter, Klebsiella, Enterobacter, Hafnia, Proteus (indol dương tính và intro\ amiinh), Haemophilus influenzae, Chiamydiae, Legionella, Gardnerella.

Vi khuẩn nhạy cảm không điển hình: streptococci, Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa và Mycoplasmas.

Sự đề kháng của vi khuẩn kỵ khí (nhưcác loài Eusobacterium, các loài Bacteroides, các loài Eubacterium, Peptococci, Peptostreptococci).

Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đẩy đủ. Giống như các thuốc quỉnolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA-gyrase của nhiều vỉ khuẩn Gram âm và ứcchếtopoisomerase lV của nhiều vi khuẩn Gram dương là những enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mà và tu sửa DNA của vi khuẩn.

Đặc tính dược động học

Ofloxacin hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học qua đường uống khoảng 100 % và có nồng độ đinh huyết tương 3-4 microgam/ml, 1 -2 giờ sau khi uống 1 liều 400 mg. Hấp thu bị chậm lại khỉ có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng. Thời gian bán thải trong huyết tương là 5 – 8 giờ; trong trường hợp suy thận, có khi kéo dài 15-60 giờ tùy theo mức độ suy thận, khi đó cần điều chỉnh liều.

Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khoảng 25 % nồng độ thuốc trong huyết tương gắn vào protein huyết tương. Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật.

Khi dùng liều đơn, ít hơn 10 % ofloxacin được chuyển hóa thành desmethyl – ofloxacin và ofloxacin N -oxyd. Desmethyl -ofloxacin có tác dụng kháng khuẩn trung bình. Tuy vậy thận vẫn là nơi thải ofloxacin chính, thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. 75 – 80 % thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong 24-48 giờ, làm nồng độ thuốc cao trong nước tiểu. Dưới 5 % thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nướctiểu;4-8%thuốc bài tiết qua phân. Chỉ một lượng nhỏ ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.

Ở người cao tuổi sau khỉ dùng 1 liều duy nhất 200 mg, thời gian bán thải kéo dài nhưng không làm thay đổi nhiều nồng độ huyết thanh cực đại.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Dolocep 200mg

  • Không nên dùng Thuốc Dolocep 200mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Dolocep 200mg

Thuốc Dolocep 200mg được bào chế dưới dạng viên nén, được đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy màu xanh, mặt trước được in tên sản phẩm màu xanh đỏ, phía dưới được in tên thành phần và hàm lượng có trong thuốc, góc phải được in quy cách đóng hộp của sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Dolocep 200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Dolocep 200mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng..

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Dolocep 200mg mua ở đâu

Thuốc Dolocep 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Dolocep 200mg giá bao nhiêu

Thuốc Dolocep 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 25.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25919-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO

Địa chỉ: Số 66, quốc lộ 30, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Đặng Thị Hồng

Trình độ Bác sĩ Đông y, phụ trách chuyên môn nội dung, tư vấn thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, mỹ phẩm, bệnh học tại Nhà Thuốc Thân...

Đánh giá Dolocep 200mg, điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Dolocep 200mg, điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo