X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-22766-15
  • (SĐK cũ: VD-22766-15)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Haginir 125
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Mỗi gói chứa: Cefdinir 125 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 514/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 09/09/2015
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 24 gói x 1,5g
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ , P. An Hoà, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ , P. An Hoà, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Haginir 125, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, viêm họng, viêm amidan

843 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 24 gói x 1,5g
Thương hiệu Dược Hậu Giang
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-22766-15
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Hoạt chất Mỗi gói chứa: Cefdinir 125 mg

Haginir 125 được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra các bệnh sau: Đối với trẻ em từ 6 tháng đến dưới 13 tuổi: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Haginir 125

Haginir 125 được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra các bệnh sau:

  • Đối với trẻ em từ 6 tháng đến dưới 13 tuổi: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.
  • Đối với người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Viêm họng và viêm amidan, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Haginir 125

Haginir 125 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi gói thuốc cốm có chứa:

Dược chất: Cefdinir 125 mg.

Tá dược vừa đủ 1 gói: Kyron T112B, colloidal silicon dioxyd, đường aspartam, natri citrat, acid citric khan, natri benzoat, bột hương cam, povidon K30, màu sunset yellow, manitol.

Hướng dẫn sử dụng Haginir 125

Haginir 125 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Hòa thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 – 10 ml nước cho 1 gói), khuấy đều trước khi uống.
  • Tổng liều trong ngày cho các bệnh nhiễm khuẩn là 14 mg/ kg thể trọng/ ngày (tối đa 600 mg/ ngày).

Liều dùng:

Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 13 tuổi:

Viêm họng, viêm amidan:

7 mg/ kg thể trọng x 2 lần/ ngày, trong 5 – 10 ngày.
Hoặc 14 mg/ kg thể trọng/ ngày, trong 10 ngày.
Viêm xoang hàm trên cấp tính:

7 mg/ kg thể trọng x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.
Hoặc 14 mg/ kg thể trọng/ ngày, trong 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp:

7 mg/ kg thể trọng x 2 lần/ ngày, trong 5 – 10 ngày.
Hoặc 14 mg/ kg thể trọng/ ngày, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 7 mg/ kg thể trọng x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.

Đối với người suy thận (Clcr < 30 ml/ phút): 7 mg/ kg thể trọng/ ngày.

Trẻ em từ 13 tuổi trở lên hoặc trên 43 kg và người lớn: Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế phù hợp với phân liều sau:

Viêm họng và viêm amidan:

300 mg x 2 lần/ ngày, trong 5 – 10 ngày.
Hoặc 600 mg x 1 lần/ ngày, trong 10 ngày.
Đợt cấp viêm phế quản mạn tính:

300 mg x 2 lần/ ngày, trong 5 – 10 ngày.
Hoặc 600 mg x 1 lần/ ngày, trong 10 ngày.
Viêm xoang hàm trên cấp tính:

300 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.
Hoặc 600 mg x 1 lần/ ngày, trong 10 ngày.
Viêm phổi cộng đồng: 300 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 300 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.

Đối với người suy thận (Clcr < 30 ml/ phút): 300 mg x 1 lần/ ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Haginir 125

Thuốc Haginir 125 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Haginir 125

Hagimox 500 Caplet, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da và tiết niệu
Chỉ định của Hagimox 500 Caplet Hagimox 500 Caplet được chỉ định điều trị nhiễm...
0

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefdinir, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Sử dụng thuốc dài ngày có thể dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn và nấm; đặc biệt nhiễm Clostridium difficile gây tiêu chảyviêm đại tràng.

Sử dụng thuốc cho đến hết liều điều trị, cho dù các triệu chứng bệnh không còn chỉ sau vài ngày điều trị. Việc ngưng sử dụng thuốc quá sớm có thể làm cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến sự tái phát nhiễm khuẩn và sẽ không thể điều trị được với cefdinir hoặc kháng sinh khác.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận.

An toàn và hiệu quả của cefdinir ở trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được khẳng định.Thận trọng đối với bệnh nhân bị đái tháo đường và bệnh nhân phenylceton niệu do có chứa aspartame trong thành phần.

Sử dụng Haginir 125 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Ảnh hưởng trên phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm cho thấy cefdinir tương đối an toàn khi sử dụng trong thai kỳ, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Sau khi dùng liều đơn 600 mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng cefdinir trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của Haginir 125 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefdinir có thể gây đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Haginir 125

Nên uống cách ít nhất 2 giờ sau khi uống các chế phẩm kháng acid hoặc chế phẩm sắt vì làm giảm sinh khả dụng khi dùng chung.

Probenecid ức chế thải trừ cefdinir qua thận.

Ảnh hưởng lên các kết quả cận lâm sàng: Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedict’s, dung dịch Fehling và Clinitest. Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.

Tác dụng phụ của Haginir 125

Thử nghiệm lâm sàng:

Có 2289 bệnh nhân nhi (gồm 1783 bệnh nhân tại Mỹ và 506 bệnh nhân tại các nước khác) được điều trị cefdinir dạng hỗn dịch theo liều khuyến cáo 14 mg/ kg/ ngày. Không có trường hợp tử vong hay tàn tật vĩnh viễn nào liên quan đến cefdinir. 40/2289 (2%) bệnh nhân ngừng thuốc do tác dụng không mong muốn theo đánh giá của người nghiên cứu là có liên quan đến cefdinir. Ngừng dùng thuốc chủ yếu là do rối loạn tiêu hóa, thường là tiêu chảy, 5/2289 (0,3%) bệnh nhân ngừng thuốc do phát ban được cho là có liên quan đến cefdinir.

Các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo trên 1783 bệnh nhân dùng cefdinir trong các thử nghiệm lâm sàng tại Mỹ:

  • Nhiễm khuẩn: Nhiễm candida da, nhiễm candida âm hộ – âm đạo, nhiễm khuẩn âm đạo.
  • Rối loạn hệ bạch huyết và máu: Giảm bạch cầu.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chứng tăng động.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, phân bất thường.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, phát ban từng mảng.
  • Thăm khám: Tăng men aspartate aminotransferase.

Thay đổi trị số xét nghiệm:

  • Thay đổi các trị số xét nghiệm sau đây có thể có ý nghĩa về mặt lâm sàng, đã được quan sát trong thử nghiệm lâm sàng, dù có liên quan đến liệu pháp cefdinir hay không. Các thay đổi dưới đây có tỉ lệ lớn hơn hoặc bằng 1%.
  • Thăm khám: Tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, tăng men alkaline phosphatase máu, giảm bicarbonat máu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng men lactate dehydrogenase trong máu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính, nước tiểu có protein.

Ngoài các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng, các chỉ số xét nghiệm thay đổi, đã có báo cáo trong kinh nghiệm sử dụng, bắt đầu được phê duyệt tại Nhật Bản năm 1991 bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn: Viêm ruột kết màng giả, viêm phổi.
  • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, đông máu nội mạch ngưng kết, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu, tạng xuất huyết, bệnh đông máu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Mất nhận thức, rối loạn vận động.
  • Rối loạn mắt: Viêm kết mạc.
  • Rối loạn tim: Suy tim, nhồi máu cơ tim.
  • Rối loạn mạch: Sốc, cao huyết áp, xuất huyết.
  • Rối loạn trung thất, ngực và hô hấp: Suy hô hấp cấp tính, phù thanh quản, bệnh phổi kẽ, hen, viêm phổi ưa eosin, cảm giác nghẹt thở.
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm ruột xuất huyết, xuất huyết tiêu hóa trên, tiêu chảy có máu, loét dạ dày, tắc ruột, phân đen, viêm ruột, viêm dạ dày.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan bạo phát, suy gan, viêm gan cấp tính, ứ mật, vàng da.
  • Rối loạn da và mô mềm dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hồng ban dạng nốt, viêm mạch mẫn cảm.
  • Rối loạn mô liên kết và cơ xương: Hủy cơ vân.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp, bệnh thận, nhiễm độc thận.
  • Các rối loạn toàn thân và tại chỗ: Phù mặt, sốt, đau ngực.
  • Thăm khám: Tăng men amylase máu.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện của quá liều cefdinir bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử lý quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và loại thuốc ra khỏi cơ thể. Có thể tiến hành thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ trong những trường hợp sau đây khi sử dụng thuốc Haginir 125:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các loại kháng sinh cephalosporin, penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có các triệu chứng bất thường sau khi sử dụng thuốc, bao gồm phát ban, ngứa, khó thở, hoặc các triệu chứng đau bụng, nôn, buồn nôn.
  • Bệnh nhân đã sử dụng thuốc trong một thời gian dài mà không có bất kỳ sự cải thiện nào.
  • Bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng phản ứng phụ nào, như đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, khó chịu ở dạ dày, hoặc đau khớp.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh thận hoặc đang điều trị bằng thuốc khác, đặc biệt là thuốc chống đông máu.
  • Bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú.

Trong những trường hợp trên, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để được tư vấn cụ thể về liều dùng, tác dụng phụ và các thông tin liên quan đến sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefdinir là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Các thử nghiệm in vitro và các nghiên cứu lâm sàng cho thấy cefdinir có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn Gram âm như Haemophilus influenza, Haemophilus para influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng tiết beta – lactamase) và vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus (gồm cả chủng tiết beta – lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin), Streptococcus pyogenes. Ngoài ra các kết quả invitro còn cho thấy cefdinir có hiệu quả kháng một số dòng vi khuẩn Gram âm khác như Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Gram dương như Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococci nhóm Viridans. Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi một số loại men beta – lactamase, đặc biệt có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác có từ trước. Các chủng Enterococci (Enterococcus faecalis), Pseudomonas, Enterobacter và Staphylococci kháng methicillin đều kháng cả cefdinir.
Cơ chế kháng cefdinir của vi khuẩn là giảm ái lực của cefdinir đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc. Cefdinir có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosome. Cefdinir ổn định trước một số enzym beta-lactamase, nhưng không phải tất cả do đó cơ chế kháng cefdinir còn có cả ly giải do một số beta-lactamase.

Đặc tính dược động học

  • Sau khi uống cefdinir, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 – 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính khoảng 25 % khi dùng dưới dạng hỗn dịch uống.
  • Cefdinir được phân bố vào dịch tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản, niêm mạc phổi,… ở nồng độ khác nhau trong huyết tương. Ở những bệnh nhân nhi bị viêm tai giữa cấp do vi khuẩn khi uống liều 7 mg hoặc 14 mg/ kg, nồng độ trung bình của thuốc trong dịch tai giữa là 3 giờ sau khi uống. Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người trưởng thành là 0,35 L/ kg (± 0,29); ở trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi là 0,67 L/ kg (± 0,38). Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của cefdinir là 60 – 70%, sự gắn kết này độc lập với nồng độ của thuốc. Ở bệnh nhi từ 6 tháng đến 12 tuổi, uống liều duy nhất 7 mg/ kg cefdinir ở dạng hỗn dịch, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt ở 2,2 giờ sau khi dùng. Khi dùng với liều đơn 14 mg/ kg cho những bệnh nhân này thì nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt 1,8 giờ sau khi uống. Dùng đồng thời cefdinir dạng hỗn dịch uống với bữa ăn nhiều chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của thuốc tương ứng 44% và 33%. Không có bằng chứng cho thấy cefdinir tích tụ trong huyết tương sau uống nhiều liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với liều uống 2 lần/ ngày.
  • Cefdinir chuyển hóa không đáng kể. Thuốc được đào thải chủ yếu ở thận. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của cefdinir là 1,7 – 1,8 giờ. Độ thanh thải của cefdinir giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/ phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương và thời gian bán thải trong huyết tương tăng gấp 2 lần và AUC tăng gấp 3 lần. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng gấp 2 lần nhưng thời gian bán thải trong huyết tương và AUC tăng gấp 5 – 6 lần tương ứng. Cefdinir được loại bỏ khỏi cơ thể qua đường thẩm tách máu. Khoảng 63% thuốc được loại bỏ khỏi cơ thể trong 4 giờ theo đường thẩm phân. Thời gian bán thải của cefdinir ở bệnh nhân suy thận nặng giảm trong khoảng từ 16 – 3,2 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Haginir 125

Khi sử dụng Haginir 125, bệnh nhân cần lưu ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau đây để đảm bảo sử dụng thuốc đúng cách và tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra:

  • Theo dõi các dấu hiệu phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở, hoặc các triệu chứng đau bụng, nôn, buồn nôn. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng này, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay.
  • Sử dụng Haginir 125 đúng liều lượng được chỉ định và trong khoảng thời gian được quy định. Không tăng hoặc giảm liều thuốc một mình mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Không sử dụng Haginir 125 để điều trị các bệnh không liên quan đến nhiễm khuẩn hoặc sử dụng trong trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng thuốc.
  • Tránh sử dụng Haginir 125 cùng với các loại thuốc khác mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt là thuốc chống đông máu.
  • Báo cho bác sĩ về bất kỳ thuốc nào bệnh nhân đang sử dụng trước khi bắt đầu sử dụng Haginir 125.
  • Không sử dụng Haginir 125 nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.

Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ vấn đề gì khi sử dụng Haginir 125, họ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để được tư vấn cụ thể và hỗ trợ.

Mô tả Haginir 125

Hộp Haginir 125 có các chi tiết như sau:

  • Hộp Haginir 125 chứa thuốc cốm được bào chế để điều trị nhiễm khuẩn.
  • Thuốc được đóng gói kín trong gói thuốc, sau đó đặt trong hộp carton màu trắng.
  • Mặt trước của hộp có in tên thuốc “Haginir” màu đen và chữ “125” màu cam, bên dưới tên thuốc có tên hoạt chất của thuốc.
  • Ở giữa hộp có hình ảnh 1 gói thuốc viền cam để người dùng dễ dàng nhận biết.
  • Dưới góc phải của hộp được in logo của công ty sản xuất thuốc.
  • 2 bên mặt của hộp có hướng dẫn sử dụng thuốc, giúp bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách và hiệu quả.

Tất cả các chi tiết trên đều được thiết kế để giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết và sử dụng thuốc một cách chính xác. Việc đảm bảo thuốc được đóng gói và bảo quản đúng cách cũng là rất quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn của thuốc.

Lý do nên mua Haginir 125 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Haginir 125

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 24 gói x 1,5g thuốc cốn pha hỗn dịch uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.

Haginir 125 mua ở đâu

Haginir 125 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Haginir 125 giá bao nhiêu

Haginir 125 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 24 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-22766-15.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Haginir 125, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, viêm họng, viêm amidan
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Haginir 125, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, viêm họng, viêm amidan
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)