Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-17617-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây |
| Hoạt chất | Calci glucoheptonat, Vitamin D2, Vitamin C, Vitamin PP |
IBATONIC-CALCI giúp bổ sung vitamin PP, vitamin C và canxi, hỗ trợ điều trị thiếu hụt dinh dưỡng trong các trường hợp: trẻ em chậm lớn, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, người suy nhược cơ thể, lao lực, trong giai đoạn dưỡng bệnh.
Nội dung chính
IBATONIC-CALCI Điều trị các bệnh thiếu vitamin pp, c và calci trong các trường họp sau: Trẻ em chậm lớn, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người suy nhược cơ thể, lao lực, dưỡng bệnh.
Mỗi viên nang mềm chứa:
Calci gỉucoheptonat
(tương ứng với 40,8mg calci) Vitamin D2 (Ergocalciferol) Vitamin c (Acid ascorbic) Vitamin pp (Nicotinamid) Tá dược vđ
(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, sáp ong trắng, dầu cọ, aerosil, lecithin, glycerin, gelatin, nipagin, nipasol, dung dịch sorbitol 70%, titan dioxyd, ethyl vanilin, phẩm màu Chocolate, ethanol 96%. nước tinh khiết).
Trung bình:
Người lớn: Uống 1 viên/ lần X 2 lần/ngày.
Trẻ em: Uống 1 viên/ngày.
Calcỉ: Tránh dùng kệo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song với Digoxin.
Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
Vitamin C: Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thân (Khi dùng liều cao Ig/ngày)
Vitamin D2: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
Vitamin PP: Khi sử dụng vitamin pp liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, bênh đái tháo đường.
Vitamin C: Dùng vitamin c liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin c. Uống liều lớn vitamin c trong khi mang thai dã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin c. Vitamin c có thể gây acid-hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
Vitamin D2: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.
không nên dùng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc .
Vitamin PP: Sử dụng vitamin pp đồng thời với chất ức chê’ men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
Sử dụng vitamin pp đồng thời với các thuốc chẹn oc-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải diều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin pp.
Sử dụng vitamin pp đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Không nên dùng đồng thời vitamin pp với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
Vitamin C: Dùng đồng thời theo tỷ lê ưên 200mg vitamin c với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột; tuy vây, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin c.
Dùng đồng thời vitamin c với aspirin làm tăng bài tiết vitamin c và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Dùng đồng thời vitamin c vói fluphe
Vitamin c liều cao có thể phá huỷ vitamin B12 nên người bệnh tránh uống vitamin c liều cao trong vòng Igiờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vitamin D2: Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niêu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng thuốc tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với những thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecaíciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
Vitamin C: Tăng oxalat- niêu, buồn nôn, nôn, ợ nóng co cứng cơ bụng, mệt mỏi , đỏ bừng, nhức đầu mất ngủ và buồn ngủ. Sau khi uống liều lg trên ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy.
Thường gặp: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp: Thiếu máu tan máu. Bừng đỏ, suy tim. Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy. Đau cạnh sườn.
Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.
Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc dau nhói ở da.
Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Khác (Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị – huyết và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất).
Uống Vitamin D2 quá liều có thể gây ngộ dộc vitamin D. Các triệu chứng ban dầu của ngô độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:
Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích)
Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thân, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.
Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Ghi chú: ” Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Dùng liều cao vitamin c (quá Ig/ngày) gây sỏi thận.
Triệu chứng quá liều của vitamin D2 dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc Calci huyết thanh. Khi thấy các hiện tượng quá liều xảy ra nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến của thầy thuốc.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
IBATONIC-CALCI có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
IBATONIC-CALCI có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17617-12
Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây
Số 10, ngõ 4, Phố Xốm, phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.