Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 28 viên
Thương hiệu Yoo Young Pharm

Thuốc Mesulpine được chỉ định trong việc điều trị bệnh viêm loét dạ dày, trào ngược. Sản phẩm chỉ bán theo đơn của bác sĩ chuyên khoa, không nên tự ý sử dụng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Mesulpine Tab 20mg là gì

Mesulpine Tab 20mg là thuốc kê đơn, thuộc nhóm kháng acid, chống trào ngược và chống loét, thuốc ức chế bơm proton, với thành phần dược chất chính là Natri Rabeprazol. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, sử dụng trực tiếp theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người đang gặp các vấn đề liên quan về dạ dày – thực quản.

Công dụng – chỉ định của Mesulpine Tab 20mg

Mesulpine Tab 20mg được chỉ định sử dụng điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày, tá tràng hoặc là hội chứng Zollinger-Ellison.

Lưu ý: Thuốc này đã được Cục quản lý dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn lưu hành trên toàn quốc. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Mesulpine Tab 20mg

Xem thêm

Trong mỗi 1 viên nén bao tan ở ruột có chứa:

Hoạt chất chính: Natri rabeprazol 20 mg

Tá dược: Calci carbonat kết tủa, D-manitol, hydroxypropylcellulose, natri starch glycolat, hydroxypropylcellulose tỉ trọng thấp, magnesi stearat, ethylcellulose, calci hydroxid, hydroxypropylmethylcellulose phtalat, glycerin esters of fatty acids, talc, titan dioxid, KFDA-approved tar colorant (màu yellow No. 4 aluminium lake), sáp carnauba.

Mesulpine
Mesulpine, điều trị trào ngược hực quản (GERD) và hội chứng Zollinger – Ellison

Hướng dẫn sử dụng Mesulpine Tab 20mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

  • Thuốc dùng trực tiếp theo đường uống.
  • Dùng thuốc vào buổi sáng, trước bữa ăn.
  • Nên uống nguyên viên thuốc, không nhai hoặc bỏ viên.

Liều lượng:

Người trưởng thành, người già:

  • Bệnh thực quản hồi lưu: sử dụng 20 mg ngày và dùng trong 4-8 tuần.
  • Loét dạ dày, tá tràng: Uống 20 mg ngày và dùng trong 4 tuần.
  • Hội chứng Zollinger- Ellison: Uống 60 mg/ngày, điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng bệnh lý.

Suy chức năng thận và gan:

  • không cân hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận và gan vừa và nhẹ.

Sử dụng ở trẻ em:

  • Không nên dùng cho trẻ em, do độ an toàn khi sử dụng natri rabeprazol cho trẻ em chưa được xác định (chưa có các thử nghiệm lâm sàng đầy đủ)

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Thuốc được sử dụng dưới sự giám sát của cán bộ y tế, nếu một lần không dùng thuốc hãy uống ngay nếu nhớ ra. Tuy nhiên nếu liều đã quên gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, tiếp tục dùng như liều thường lệ. Không tăng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên. Nếu quên uống thuốc quá 5 ngày thì nên thông báo cho bac sĩ trước khi dùng thuốc.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng Mesulpine Tab 20mg

Thông báo cho bác sĩ nếu quý vị đang sử dụng bất kỳ thuốc nào (cả dạng kê đơn hay không kê đơn, thuốc từ thảo dược) và các thuốc sau: Cyclosporin, ketoconazol hoặc itraconazol, atazanavir, methotrexat.

Khi nào cần tham vấn bac sĩ, dược sĩ

Tham vấn bác sỹ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Mesulpine Tab 20mg

Ilmagino, chỉ định điều trị loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày
Công dụng Ilmagino - Chỉ định! Loét dạ dày – tá tràng Viêm dạ dày ...
220.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với natri rabeprazol hoặc với bất kỳ các thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ không mong muốn của Mesulpine Tab 20mg

Cũng như các thuốc khác, Mesulpine Tab. 20 mg cũng gây tác dụng không mong muốn nhưng không phải đều xảy ra ở tất cả người bệnh dùng thuốc.

Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và cải thiện dần mà không cần ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, bạn nên thông báo cho bác sĩ để điều trị khẩn cấp nếu có các triệu chứng sau:

  • Phản ứng dị ứng, biểu hiện: sưng mặt, khó thở, huyết áp thấp hoặc ngất xỉu.
  • Nhiễm khuẩn thường xuyên như đau họng, sốt, viêm loét tai, ban miệng hoặc họng.
  • Dễ bị bầm tím, hay chảy máu.

Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc:

Thường gặp (tỉ lệ nhiều hơn 1 trong 100 người và ít hơn 1 trong 10 người):

  • Nhiễm trùng.
  • Mất ngủ.
  • Nhức đầu, chóng mặt.
  • Ho, viêm họng, viêm mũi.
  • Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi.
  • Đau lưng, hay nhức mỏi.
  • Suy nhược, hội chứng giả cúm

Ít gặp (tỉ lệ nhiều hơn 1 trong 1000 người và ít hơn 1 trong 100 người):

  • Bốn chôn.
  • Viêm phế quản, viêm xoang.
  • Khó tiêu, khô miệng, ợ hơi.
  • Ban đo da.
  • Đau cơ, vọp bẻ chân, đau khớp.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Đau ngực, ớn lạnh, sốt

Hiếm gặp (tỉ lệ nhiều hơn 1 trong 10000 người và ít hơn 1 trong 1000 người):

  • Chán ăn (biếng ăn).
  • Phiền muộn.
  • Quá mẫn (bao gồm các phản ứng dị ứng)
  • Rối loạn thị giác.
  • Viêm miệng hoặc rối loạn vị giác.
  • Viêm dạ dày hoặc đau dạ dày.
  • Vấn đề về gan bao gồm vàng da và lòng trắng của mặt (bệnh vàng da), bệnh não gan.
  • Phát ban ngứa hoặc da phồng rộp, tăng tiết mồ hôi.
  • Đổ mồ hôi.
  • Viêm thận kẽ.
  • Tăng cân.
  • Những thay đổi trong các xét nghiệm máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm hoặc tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Vú sưng ở nam giới.
  • Giữ nước.

Rất hiếm (tỉ lệ ít hơn 1 trong 10000 người):

  • Ban đỏ da, hoại tư biểu bị nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các tác dụng không mong muốn thường gặp như đau bụng, ỉa chảy, nhức đầu, mệt mỏi thường hết khi tiếp tục điều trị, rất ít khi phải ngừng thuốc. Các triệu chứng khác nếu kéo dài phải ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Mesulpine Tab 20mg

Trong quá trình sử dụng Mesulpine Tab 20mg thì quý vị nên thận trọng với những trường hợp như sau:

  • Khi nghi ngờ loét dạ dày, nên loại trừ khả năng bệnh ác tính vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng và gây trở ngại khi chẩn đoán bệnh.
  • Không nên dùng cho trẻ em vì chưa có kinh nghiệm sử dụng.
  • Thận trọng khi dùng rabeprazol vì có nguy cơ phản ứng quá mẫn chéo với các thuốc ức chế bơm proton P dẫn chất benzimidazol khi dùng thay thế.
  • Thận trong khi chỉ định rabeprazol lần đầu cho những bệnh nhân suy gan nặng do chưa có các dữ liệu lâm sàng.
  • Điều trị sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, kể cả rabeprazol, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa với Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile.
  • Không chỉ định kết hợp natri rabeprazol với atazanayi, không sử dụng rabeprazol cho người bệnh không dung nạp galactose do di truyền, thiếu enzym Lapp lactose hoặc suy giảm hấp thu glucose, galactose.
  • Nghiên cứu quan sát thấy rằng sử dụng thuốc ức chế bơm proton liều cao và trong thời gian dài (trên 1 năm) làm tăng gãy xương lên 1040%, do vậy những bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương khi dùng thuốc trong thời gian dài nên bổ sung đủ calci, vitamin D và chú ý hoạt động, vận động tránh nguy cơ gãy xương.
  • Hạ magnesi huyết nghiêm trọng đã được báo cáo khi điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton từ 3 tháng trở lên với triệu chứng như mệt mỏi, chóng mặt, mê sảng, co giật, có khi rối loạn nhịp thất, các triệu chứng này thường dễ bị bệnh nhân bỏ qua. Tình trạng này có thể được cải thiện khi ngưng thuốc và bổ sung thêm magnesi.

Tương tác của thuốc Mesulpine Tab 20mg

Natri rabeprazol ức chế chuyển hóa cyclosporin, dẫn đến tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương. Nghiên cứu trên người tình nguyện cho thấy nồng độ cyclosporin cao hơn nồng độ bình thường sau 14 ngày dùng liều 20 mg natri rabeprazol.

Natri rabeprazol làm giảm tiết acid dịch vị do đó sẽ ảnh hưởng đến những thuốc hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày. Khi dùng đồng thời với natri rabeprazol thì sinh khả dụng của ketoconazol giảm khoảng 30%, trong khi đó diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ tối đa (Cmax) của digoxin tăng lần lượt là 19% và 29%. Rabeprazol có thể giảm sự hấp thu của ketoconazol hoặc itraconazol nên nếu dùng cần giám sát điều chỉnh liêu ketoconazol hoặc itraconazol.

Khi dùng đồng thời atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg cùng với natri rabeprazol liều duy nhất 40 mg/ngày hoặc atazanavir 400 mg với lansoprazol liều duy nhất 60 mg/ngày trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy giảm mạnh nồng độ atazanavir. Mặc dù chưa được nghiên cứu, người ta cho rằng hiện tượng trên cũng xảy ra với các thuốc ức chế bơm proton khác nên không sử dụng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton, cả rabeprazol với atazanavir.

Đã có báo cáo khi dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton với methotrexat (chủ yếu liều cao), có thể làm tăng nồng độ của methotrexat và/hoặc chất chuyển hóa hydroxymethotrexat, làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc này.

Sử dụng Mesulpine Tab 20mg với phụ nữ có thai và cho con bú

Đối với phụ nữ có thai:

Chưa có nghiên cứu cụ thể về độ an toàn của rabeprazol đối với phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật không thấy có ảnh hưởng tới thai nhi ở liều thông thường. Tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật không thể tiên đoán hết kết quả trên người. Do đó chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Đối với phụ nữ cho con bú:

Chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú do chưa biết rabeprazol có bài tiết vào sữa hay không. Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành trên các bà mẹ cho con bú. Tuy nhiên, rabeprazol được tiết vào sữa chuột.

Ảnh hưởng của Mesulpine Tab 20mg tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn của natri rabeprazol có thể gây đau đầu, suy nhược, sốt.

Do đó nếu được chỉ định natri rabeprazol, bệnh nhân cần tránh công việc lái xe và vận hành máy móc.

Mesulpine 20mg Rabeprazole sodium 20mg
Mesulpine 20mg Rabeprazole sodium 20mg

Quá liều và các xử trí

Chưa có dữ liệu về sử dụng quá liều trên người. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và có thể hết khi ngừng thuốc, Natri rabeprazol liên kết chặt chẽ với huyết tương thâm tách màu không hiệu quả trong loại trừ natri rabeprazol.

Trong trường hợp quá liều cần tiến hành theo dõi điều trị triệu chứng và bổ trợ.

Dược và động lực ọnhọc của Mesulpine Tab 20mg

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét, thuốc ức chế bơm proton, mã ATC: A02BC04

Rabeprazol là dẫn chất benzimidazol, có tác dụng ức chếc bơm proton, thuộc nhóm các hợp chất giảm tiết acid dịch vị.

Rabeprazol có tác dụng ức chế tiết dịch vị cả cơ bản và trong tình trạng kích thích, không có tính chất kháng acetylcholin hoặc đối kháng thụ thể histamin Hy, bằng cách ức chế enzyme H+K+ – ATPase ở tế bào thành niêm mạc dạ dày. Enzym này được coi là bơm acid, hydrogen hoặc proton trong tế bào thành nên rabeprazol được coi là thuốc ức chế bơm proton.

Rabeprazol được gắn vào enzym này ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của sự tiết dịch vị. Trong tế bào thành dạ dày rabeprazol được proton hóa và chuyển thành sulfenamid hoạt động và sau đó gắn vào cystein của bơm proton làm enzym này bất hoạt.

Sau khi uống 20 mg natri rabeprazol, tác dụng ức chế tiết acid dịch vị sẽ xuất hiện trong vòng 1 giờ, tác dụng tối đa trong vòng 2-4 giờ. Tỷ lệ ức chế tiết acid cơ bản và tết acid do thức ăn kích thích tại thời điểm 23 giờ sau khi uống liều đầu tiên là 69 % và 82 % tương ứng. Thời gian ức chế có thể kéo dài đến 48 giờ. Tác dụng ức chế tiết acid tăng nhẹ với liều lặp lại hàng ngày 1 lần và đạt mức độ ổn định sau 3 ngày dùng thuốc. Sự tiết acid trở lại bình thường sau 2-3 ngày ngừng thuốc.

Giảm acid do bất cứ nguyên nhân nào kể cả dùng rabeprazol sẽ dẫn đến làm tăng các vi khuẩn bình thường trong dạ dày ruột, làm tăng các nguy cơ nhiễm khuẩn dạ dày-ruột với Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile. Đối với Helicobacter pylori, rabeprazol có thể ức chế vi khuẩn này ở người bị loét hành tá tràng hoặc trào ngược do viêm thực quản khi bị nhiễm, có thể do thuốc đã gắn vào vi khuẩn làm ức chế hoạt tính của urease. Liệu pháp phối hợp rabeprazol với 1 hay nhiều kháng sinh như clarithromycin, amoxicillin có thể tăng hiệu quả diệt nhiễm H. pylori dạ dày.

Ở các bệnh nhân sử dụng rabeprazol 10-20 mg hàng ngày trong thời gian kéo dài đến 43 tháng, nồng độ gastrin huyết thanh tăng trong 2-8 tuần đầu tiên cho thấy rabeprazol có tác dụng ức chế tiết acid và nồng độ gastrin duy trì ổn định nếu điều trị tiếp tục. Nồng độ gastrin huyết tương sẽ trở lại giá trị trước khi điều trị trong vòng 1-2 tuần sử dụng thuốc. pH dạ dày tăng (do thuốc ức chế tiết acid dạ dày) làm tăng sản các tế bào giống tế bào hạt ưa crom (ECL-cell). Tuy ở chuột cống đã có tổn thương dạng carcinon nhưng ở người đã dùng rabeprazol tới 1 năm, cho tới nay vẫn chưa thấy loạn sản dạng adenoma.

Dược động học

Sau khi uống natri rabeprazol, nồng độ định trong máu đạt được sau 2-5 giờ, thời gian bán hủy trong huyết tương từ 1- 2 giờ. Sinh khả dụng của natri rabeprazol liều dùng theo đường uống bằng 52% so với đường tiêm tĩnh mạch. Tỷ lệ gắn kết của natri rabeprazol với protein huyết tương khoảng 96,3%.

Natri rabeprazol được chuyển hóa tại gan bởi hệ thống cytocrom P450 3A (cho chuyển hóa sulfon) và tại cytocrom P450 2C19 (cho chuyển hóa desmethyl rabeprazol). Dùng theo đường uống khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu ở dạng chuyển hóa acid carboxylic, glucuronid và acid mercapturic, dạng chuyển hóa của natri rabeprazol cũng được phát hiện ở phân. Không phát hiện dạng không chuyển hóa của natri rabeprazol ở nước tiểu cũng như ở phân. Không có bằng chứng về sự tích lũy natri rabeprazol.

Ở bệnh nhân suy thận như suy thận giai đoạn cuối, bệnh nhân chạy thận nhân tạo (độ thanh thải creatinin <5ml 7 phút / 1,73 m) hay bệnh nhân suy thận không tiến triển nặng khi dùng rabeprazol với liều như người khỏe mạnh cho thấy AUC và Cmax thấp hơn so với các thông số tương ứng ở người tình nguyện khỏe mạnh khoảng 35%. Thời gian bán thải T2 của người bình thường là 0,82 giờ còn ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo là 0,95 giờ trong quá trình thẩm tách và 3,6 giờ sau khi thẩm tách.

Ở người già: Thải trừ rabeprazol đã phần nào giảm ở người già. Sau 7 ngày dùng thuốc với liều 20 mg natri rabeprazol hàng ngày, AUC tăng gần gấp đôi, Cmax tăng 60% và Tã tăng lên khoảng 30% so với thanh niên tình nguyện khỏe mạnh Tuy nhiên không có bằng chứng của sự tích lũy rabeprazol ở nhóm này.

Khuyến cáo của Mesulpine Tab 20mg

  • Không nên dùng Thuốc Mesulpine Tab 20mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Uống thuốc sau bữa ăn.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Mesulpine Tab 20mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm thuộc thương hiệu Yoo-Young Pharmaceutical.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Mesulpine Tab 20mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50.6g.

Thuốc Mesulpine Tab 20mg mua ở đâu

Thuốc Mesulpine Tab 20mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Mesulpine Tab 20mg giá bao nhiêu

Thuốc Mesulpine Tab 20mg có giá là: 310.000đ/ hộp 28 viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20606-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Nhà sản xuất: Yoo-Young Pharmaceutical Co., Ltđ

Địa chỉ: Yoo-Young Pharmaceutical Co., Ltd 33- Yongso 2-gil, Gwanghyewon-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do, Hàn Quốc.

Xuất xứ

Hàn Quốc


Đánh giá Mesulpine, điều trị trào ngược hực quản (GERD) và hội chứng Zollinger – Ellison
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Mesulpine, điều trị trào ngược hực quản (GERD) và hội chứng Zollinger – Ellison
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo