Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-24444-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazole natri) |
Pipanzin được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị loét dạ dày, tá tràng. Trào ngược dạ dày thực quản.
Nội dung chính
Pipanzin được chỉ định dùng để điều trị loét dạ dày, tá tràng. Trào ngược dạ dày thực quản. Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison. Phối hợp với kháng sinh tiệt trừ Helicobacterpylori.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Pipanzin bao gồm những thành phần chính như là:
Pantoprazol natri tương đương pantoprazol 40 mg
Tá dược: Mannitol, microcrystallin cellulose, magnesi oxid, natri lauryl sulfat, hydroxypropy] cellulose, talc, calci stearat, hypromellose, propylen glycol, povidon K30, Kollicoat MAE, titan dioxid, oxid sắt vàng.
Thuốc Pipanzin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều cho người lớn:
Trào ngược dạ dày thực quản: 1 viên PIPANZIN 40mg/ngày trong 4 tuần, có thể tăng tới 8 tuần nếu cần thiết. Ở những người có vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều trị tới 16 tuần.
Loét dạ dày: 1 viên PIPANZIN 40mg/ngày trong 4 – 8 tuần.
Loét tá tràng: 1 viên PIPANZIN 40mg/ngày trong 2- 4 tuần.
Điều trị tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison: bắt đầu điều trị 2 viên PIPANZIN 40mg/ngày. Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh (người cao tuổi liều tối đa 40mg/ngày). Có thể tăng liều đến 240mg/ngày.
Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80mg thì chia làm 2 lần trong ngày.
Loét dạ dày-tá tràng nhiém Helicobacteripylori:
Phối hợp với 2 kháng sinh trong chế độ điều trị dùng 3 thuốc trong 2 tuần:
Phác đồ 1: (1 viên PIPANZIN 40mg+ 1000mg amoxicillin+ 500mg clarithromycin) x 2 lần/ngày.
Phác đồ 2: (1 viên PIPANZIN 40mg + 500mg metronidazol + 500mg clarithromycin) x 2 lần/ngày.
Phác đồ 3: (1 vién PIPANZIN 40mg + 1000mg amoxicillin + 500mg metronidazol) x 2 lần/ngày.
Đối với bệnh nhân suy gan nặng: giảm liều xuống hai ngày 1 viên PIPANZIN 40mg. Nên theo dõi men gan trong quá trình điều trị, nếu men gan tăng phải ngưng dùng thuốc.
Người cao tuổi hoặc suy thận: 1 viên PIPANZIN 40mg/ngày.
Trường hợp điều trị phối hợp diét Helicobacter pylori: 1 viên PIPANZIN 40mgx2lan/ngay trong 2 tuần điều trị.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Thuốc phải được uống nguyên viên với nước trước bữa sáng 1 giờ, không được nhai hoặc tán nhỏ viên thuốc.
Trong điều trị phối hợp diệt Helicobacrerpylori: viên PIPANZIN 40mg thứ hai cần uống trước bữa ăn tối.
Thời gian điều trị kéo dài tùy thuộc vào tình trạng bệnh, nhưng không nên dùng quá 8 tuần.
Bệnh nhân dị ứng với các thành phân của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pipanzin quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi dùng pantoprazol nên chân đoán loại trừ bệnh loét dạ dày ác tính hoặc bệnh ác tính ở thực quản, vì pantoprazol có thể làm giảm tạm thời các triệu chứng của loét dạ dày ác tính, do đó kéo dài thời gian chân đoán.
Chưa có kinh nghiệm điều trị cho trẻ em.
Thận trọng khi dùng pantoprazol ở người bị bệnh gan, người suy thận và người cao tuổi. Theo dõi chức năng gan đều đặn. Cần lưu ý theo dõi các biểu hiện khi điều trị lâu dài ở bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison và tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, vì làm giảm hấp thu vitamin B12.
Bồ sung nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp, gãy xương khi điều trị lâu dài.
Kiểm tra magnesi huyết trước khi điều trị ởbệnh nhân có nguy cơ phải điều trị lâu dài.
Kinh nghiệm sử dụng pantoprazol cho phụ nữ có thai và cho con bú còn hạn chế. Nên chỉ dùng thuốc khi lợi ích mang lạicho mẹ lớn hơn nguy cơ gây ra cho thai nhỉ và trẻ sơ sinh.
Nên thận trọng trước khi lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc vì có thể gặp tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu.
Mặc dù pantoprazol được chuyển hóa ở gan thông qua hệ thống cytochrom P450 nhưng không gây ức chế hoặc cảm ứng hoạt tính hệ enzym này. Không thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào đáng chú ý về tương tác giữa pantoprazol và các thuốc dùng thông thường như: diazepam, theophyllin, digoxin, phenytoin, nifedipin hoặc thuốc tránh thai đường uống.
Pantoprazol làm giảm hấp thu của thuốc có khả dụng sinh học phụ thuộc vào pH như ketoconazol, itraconazol.
Đau cơ nặng và đau xương có thê xảy ra khi dùng methotrexat cùng với pantoprazol.
Dùng đồng thời pantoprazol và warfarin có thể gây nguy cơ chảy máu bắt thường và tử vong vì khả năng tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) và tăng thời gian prothrombin. Do đó cần theo dõi sự tăng INR và thời gian prothrombin khi sử dụng đồng thời pantoprazol và warfarin.
Azatanavir: Xay ra tương tác dược động giữa azatanavir và pantoprazol kết quả là thay đổi sự hấp thu và giảm nồng độ azatanavir trong huyết tương. Do đó, không khuyến cáo phối hợp điều trị pantoprazol với azatanavir.
Clopidogrel: Nguy cơ tương tác được động (giảm nồng độ chất chuyền hóa có hoạt tính của clopidogrel trong huyết tương) và tương tác dược lực (giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel) giữa các chất ức chế bơm proton và clopidogrel. Tuy nhiên, đối với pantoprazol sự tương tác này không đáng kẻ trong lâm sàng. Do đó, không cần thiết điều chỉnh liều clopidogrel nếu sử dụng chung clopidogrel với liều khuyến cáo của pantoprazol.
Khi dùng đồng thời sucralfat với pantoprazol có thể làm chậm sự hắp thu và giảm sinh khả dụng pantoprazol. Do đó, nên dùng pantoprazol ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.
Trong quá trình sử dụng Pidazol thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Thường gặp: mệt, chóng mặt, đau đâu, ban da, nổi mày đay, khô miệng, buồn nôn, nôn, đây hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đau cơ, đau khớp.
Ít gặp: suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mắt ngủ, ngứa, tăng enzym gan.
Hiếm gặp: đỗ mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ, ban dát sằn, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vây, phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm miệng, ợhơi, rối loạn tiêu hóa, nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, nhằm lẫn, ảo giác, dị cảm, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu câu, liệt dương, bất lực ở nam giới, tiểu máu, viêm thận kẽ, viêm gan vàng da, bệnh não ởngười suy gan, tăng triglycerid, giảm natri huyết. Thông báo cho thây thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các số liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều có thể là: nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn. Xử trí: rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Pantoprazol là một thuốc ức chế bơm proton. Thuốc vào các ống tiết acid của tế bào thành da day dé được chuyển thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K+-ATPase (còn gọi là bơm profon) có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Tác dụng của pantoprazol phụ thuộc vào liều dùng. thời gian ức chế bài tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ. Bài tiết acid dạ dày trở lại bình thường trong vòng I tuần sau khi ngừng pantoprazol và không có hiện tượng tăng tiết acid trở lại. Ngoài ra. pantoprazol còn có thé loai trix Helicobacterpylori ở dạ dày người bị loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn đó.
Pantoprazol háp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống thuốc 2,5 giờ. Pantoprazol hấp thu tốt, ít bị chuyển hóa bước đầu ở gan, sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương (98%). Pantoprazol chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyền hóa bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9. Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận chiếm 80%, phần còn lại qua mật vào phân. Nửa đời thải trừ của pantoprazol là 0,7 – 1,9 giờ, kéo dài ở người suy gan, xơ gan (3 – 6 giờ), hoặc người chuyềnhóathuốc chậm do di truyền (3,5 – 10 giờ).
Thuốc Pipanzin được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 7 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên bao tan trong ruột.
Thuốc Pipanzin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Pipanzin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 7 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24444-16
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Pymepharco
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.