Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Savi |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-24269-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) |
| Hoạt chất | Dextromethorphan hydrobromid (Dextromethorphan hydrobromide) 15mg; Loratadin (Loratadine) 5mg; Paracetamol (Paracetamol) 500mg |
| Thành phần | Dextromethorphan (hydrobromid), Loratadin, Paracetamol (Acetaminophen) |
Thuốc Savi Day được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành, dùng để chỉ định điều trị các triệu chứng của cảm cúm như ho, sốt, nhức dầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, kết hợp với nghẹt mũi, chày nước mũi, chảy nước mắt, mẩn ngứa.
Savi Day được chỉ định điều trị các triệu chứng của cảm cúm như ho, sốt, nhức dầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, kết hợp với nghẹt mũi, chày nước mũi, chảy nước mắt, mẩn ngứa.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Savi Day bao gồm những thành phần chính như là:
Paracetamol 500 mg
Dextromethorphan hydrobromid 15 mg
Loratadin 5 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên. (Tinh bột biến tinh, silic dioxyd, talc, povidon K90, magnesi stearat, green lake).
Thuốc Savi Day cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên, nếu cần uống thêm 1 viên buổi trưa và 1 viên buổi chiều, uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
Người cao tuổi (trên 65): chỉ dùng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Trong trường hợp suy thận nặng (thanh thài crcatinin < 10 ml /phút) thì khoảng cách giữa các lần dùng uống thuốc phải dài hơn (8 giờ).
Người bệnh suy hô hấp.
Trẻ em dưới 12 tuồi.
Mẫn cẩm vối bất kỳ thành phần nào của công thức.
Đang dùng hoặc đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase từ 2 tuần trước trở lại.
Bệnh gan nặng hoặc thiểu năng tế bào gan.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase
Người bịnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phối, thận hoặc gan.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Savi Day, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng để chữa sốt đơn thuần.
Không dùng quá 5 ngày dề chữa đau nhức, nếu không cãi thiện được triệu chứng, hoặc khi ho kéo dài trên 1 tuần kèm theo sốt, hoặc khi có sốt cao, ban da, nhức đầu dai dẳng, hoặc đau họng kèm theo ho: thì phải tham vấn thầy thuốc.
Không dùng thuốc này cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có chứa paracetamol, vì dùng quá liều sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe.
Bệnh nhân suy thận nặng hoặc bị thiểu năng tế bào gan: phải có ý kiến thầy thuốc khi dùng thuốc này.
Liên quan đền paracetamol: phải thận trọng ở người có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu, uống rượu nhiều có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên trành hoặc hạn chế uống rượu.
Bác sĩ cần cảnh bảo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tứ da nhiễm dộc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính(AGEP).
Liên quan đến loratadin: khi dùng loratadin có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loraladin.
Liên quan đến dextromethorphan. Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp, bệnh nhân bị hen.
Người cao tuổi, phụ nữ có thai hay đang con con bú: phải tham vẫn thầy thuốc khi dùng thuốc này.
Thuốc này có khá năng phân bổ vào sữa như mọi thuốc khác. Do đó các bà mẹ phải tham vấn thầy thuốc để có quyết định là ngưng cho con bú hoặc không dùng thuốc này. Phụ nữ trong thời kỳ có thai cần tham vấn thầy thuốc trước khi dùng thuốc này. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có thông báo.
Ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu, nếu dùng paracetamol đều đặn đã làm tăng nhờ thời gian prothrombin. Phenobarbital làm tăng hoạt tính Cốc men vị tiểu thế ở gan, làm sản sinh chất chuyền hóa độc và do đó độc tính trên gan của paracetamol có thế tăng lên nêu dùng đồng thời phenobarbital khi đang bị quá liều paracetamol (tăng khả năng hoị từ gan) Việc dùng paracetamol có thể bị sai lệch pháp định lượng acid uric-huyct (bằng phương pháp dùng acid phosphotungstic) và pháp định lượng glucose huyết (bằng phương pháp dùng ghicose-oxydase peroxydase). Dextromethorphan có lượng tức với chất ức chế thần kinh trung ương (kể cả alcohol), phcnolhiazin, thuốc chống (rầm cài, thuốc an thần kinh … khi sử dụng đồng thời. Tránh dùng đồng thời với các chất ức chế men monoamin oxidase. Phải ngừng dùng các chất kháng histamin 48 giờ trước khi làm các xét nghiệm trên da, vì các chất kháng histamin có thể làm trở ngại hoặc làm giảm các phản ứng dương tính đối với các chất chỉ thị có độ phản ứng trên da.
Trong quá trình sử dụng Savi Day thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng phụ của paracetamol gồm ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu và viêm tụy, thường đều nhẹ, mặc dù các phán ứng huyết học như giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu toàn thề, giảm bạch cầu trung tính và chứng mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. Phân ứng quá mẫn như nổi mề đay, khó thờ, hạ huyết áp đã có xảy ra ở người lớn và trẻ em. Dextromethorphan đôi khi gây mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng da, ở liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương và lú lần tâm thần, suy giảm hô hấp. Người cao tuổi và trẻ em nhạy cảm hơn với tác dụng toàn thân của thuốc, so với người lớn.
Tác dụng phụ của loratadin bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày và các triệu chứng dị ứng như phát ban,
Triệu chứng: Các triệu chứng quả liều bao gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rụng giật nhãn cầu, bí tiều tiện, trạng thái tê mê, ào giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giặt, nhịp tim nhanh, nhức đầu, có biểu hiện ngoại thấp và đánh trống ngực (ở trẻ em) và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Khi bị ngộ độc nặng, có thể có kích thích hộ thần kinh trung ương, kích động, và mê sàng, Tiếp theo có thề là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; một là; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Sốc có thể xáy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cùng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin dài. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bênh. ở những trường hợp không từ vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Bao gồm điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ. Cần thực hiện ngay việc gây nôn hoặc xúc rửa dạ dày, ruột (xem thêm bên dưới), chỉ định dùng lúc chất giải dộc N-acetylcystcin (uống hoặc tiêm) đế đề phòng độc tính trên gan và các biện pháp yểm trợ chung và kiểm tra theo dõi thích đáng, Than hoạt tính có thể làm hỏng sự hấp thu của N-acetylcystein đường uống. Do đó khi chỉ định than hoạt, nên dùng dạng thuốc tiêm tĩnh mạch của N-acctylcystcin thì mới đạt hiệu quả giải dộc. Nếu gây nôn không kết quà hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật hoặc thiếu phản xạ nôn) có thể tiến hành rữa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Paracetamol – Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p- aminophenol) là chất chuyên hóa có hoạt tính của phenacctin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quà điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiềm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới rồi gây hạ nhiệt, tòa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenasc/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
Paracetamol không có tác dụng trên liều cao trong thời gian chảy máu.
Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyền hóa 1A N – acetyl – benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quả liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tốn gan gây chết người, những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây.
Dextromethorphan hydrobromid
Là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan dược dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm. Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường liều hoá hơn. Với liều điều tri, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.
Loratadin
Loratadin là thuốc kháng histạmin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thề HI ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể HI thế hệ thứ hai (không an thần).
Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chổng ngứa và nồi mảy day liên quan đến histamin. Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bào vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu IA dùng adrenalin và corticosteroid.
Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.
Những thuốc đối kháng HI thế hệ thứ hai (không an thần) như: Terfenadin, astemizol, loratadin, không phân bố vào nào, khi dùng thuốc với liều thông thường. Do đó, loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.
Đề điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, loraiadin có tác dụng nhanh hơn astenuiol và có tác dụng như azatadin, cleniastin, cetirizin, chlopheniramin, terfenadin vA mequitazin. Loraladin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.
Vì vậy, loratadin dùng ngay một lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, IA thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.
Những thuốc kháng histamin không có tác dụng chữa nguyên nhân mà chỉ trợ giúp làm nhợ bớt triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng có thể là bệnh mạn tính và tái diễn; để điều trị thành công thường phải dùng cả thuốc kháng histaniin lâu dài và ngắt quăng, và sử dụng thêm những thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít và dùng kéo dài. Có thế kết hợp loraladin với pscudoephedrin hỵdroclorid để làm nhẹ bớt triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm ngạt mũi.
Paracetamol
Hấp thu
Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol, Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phân lờn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong mắt: kết hợp với protein huyết tương
Thải trừ
Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90% đến 100% thuốc trong nước tiều trong ngày thử nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%>), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyến hóa hydroxyl hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khá năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bới cytochrom P45O để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khứ hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ đế làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.
Dextromethorphan hydrobromid
Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoáng 6 – 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Savi Day có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Savi Day có giá bán trên thị trường hiện nay là: 68.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24269-16
Công ty cổ phần dược phẩm SaVi
Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.