Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Savi |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-17946-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm) |
| Hoạt chất | Mesalazin |
| Thành phần | Mesalazine (Mesalamin, fisalamin) |
Savi Mesalazine 500mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén hình oval bao phim tan trong ruột với công dụng điều trị viêm loét đại tràng và viêm trực tràng
Savi Mesalazine 500mg được chỉ định điều trị viêm loét đại tràng đoạn cuối nhẹ đến trung bình. Viêm đại tràng sicma. Viêm trực tràng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén hình oval bao phim tan trong ruột có chứa:
Hoạt chất:
Mesalazin 100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên bao phim
(Pregelatinized starch 1500, microcrystalline cellulose 101, microcrystalline cellulose 102, natri starch glycolat, povidon K 30, colloidal anhydrous silica, magnesi stearat, eudragit L100, polyethylenglycol 6000, titan dioxyd, FD&C Blue # 1).

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Thuốc dùng đường uống. Nuốt trọn, không đưoc nhai viên.
Liều thông thường:
Điều tri cấp: Tới 4g (tức 8 viên 500mg)/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4g (tức 8 viên 500mg) mesalazin/ngày, chia làm nhiều lần.
Điều trị duy trì: Liều khởi đầu nên dùng 1,5g (tức 3 viên 500mg)/ ngày, chia làm 2-3 lần.
Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, liều khuyến cáo là 2g (tức 4 viên 500mg) mesalazin/ngày, chia làm nhiều lần.
Thuốc dùng trong 3 – 6 tuần hoặc đến khi bệnh thuyên giảm trên lâm sàng hoặc soi đại tràng sicma. Hiệu quả diều trị khi dùng mesalazin trên 6 tuần chưa được xác định, nhưng một số người bệnh đã dùng thuốc đường trực tràng trên 1 năm.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không có thông tin về dược động học phù hợp với các bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.
Thử nghiệm lâm sàng của mesalamine không bao gồm đủ số lượng bệnh nhân tuổi từ 65 tuổi trở lên để xác định và so sánh phản ứng tác động của thuốc với các bệnh nhân trẻ hơn. Các báo cáo kinh nghiệm lâm sàng đã không xác định được sự khác biệt trong phản ứng tác động giữa người già và bệnh nhân trẻ. Nói chung, nên thận trọng với liều lựa chọn cho một bệnh nhân cao tuổi, thường bắt đầu với liều thấp nhất của phạm vi liều dùng, do phản ánh các tần số lớn hơn của sự suy giảm chức năng gan, thận và tim hoặc khi dùng đồng thời với thuốc khác trong điều trị.
Trẻ em: Không có thông tin về dược động học phù hợp với các bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Giới tính: Trong các thử nghiệm lâm sàng không có xu hướng thống nhất về hiệu lực dựa trên giới tính đưoc quan sát.
Chủng tộc: Không có thông tin về dược động học phù hợp khảo sát trên các chủng tộc khác nhau.
Tiền sử mẫn cảm với các salicylat hoặc thận mẫn cảm với sulfasalazin.
Suy thận nặng và rối loạn chức năng gan.
Hẹp môn vị, tắc ruột.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Savi Mesalazine 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chung:
Nên cần thận trọng nếu sử dụng mesalamin cho bệnh nhân có chức năng gan suy giảm. Mesalamin đã được báo cáo có liên quan đến hội chứng không dung nạp cấp tính, rất khó phân biệt với sự bùng phát của bệnh viêm ruột. Mặc dù tần số chính xác của sự xuất hiện không thể xác định chắc chắn, hội chứng này cũng đã xảy ra ở 3% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng của mesalamin hoặc sulfasalazin.
Các triệu chứng bao gồm chuột rút, đau cấp tính bụng dưới và tiêu chảy ra máu, đôi khi sốt, đau đầu và phát ban (nổi ngứa). Nếu nghi ngờ xảy ra hội chứng không dung nạp cấp tính, cần ngưng dùng thuốc kịp thời. Sau đó nếu cần kiểm tra lại để xác nhận tính quá mẫn cảm, nên thực hiện dưới su giám sát của bác sĩ với liều lượng đã giảm và chỉ khi thật sự cần thiết.
Độc tính trên thận
Cần thận trọng nếu dùng mesalamin cho bệnh nhân suy thận. Đã có các báo cáo riêng lẻ được mô tả trong các tài liệu về hội chứng thận hư và viêm thận kẽ liên quan tới liệu pháp dùng mesalamin. Có rất it báo cáo về chứng viêm thận kẽ ở những bệnh nhân dùng mesala- min. Các nghiên cứu trên động vật trong 13 tuần về độc tính đường uống ở chuột nhắt, 13 tuần ở chuột cống và 52 tuần ở khi ăn cua (cynomolgus monkeys, Macaca fascicularis) đã cho thấy thận là bộ phận chủ yếu mà mesalamin gây ra độc tính.
Đã có thông báo loạn tạo máu nghiêm trọng khi dùng mesalazin nhưng rất hiếm gặp.
Mesalazin (acid 5-amino salicylic) có thể được dùng ở hầu hết bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc di ứng với sulfasalazin. Tuy nhiên, cần thận trong khi điều trị cho những bệnh nhân bị sulphasalazin (nguy cơ dị ứng với salicylat).
Cần theo dõi về huyết học, nếu người bệnh có cháy máu không rõ nguyên nhân, có các vết thâm tím, ban xuất huyết, thiếu máu, sốt hoặc viêm họng.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan. Thuốc này không được khuyên dùng ở bệnh nhân bị suy thận. Cần theo dõi đều đặn chức năng thận như định lượng creatinin huyết thanh, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị. Nên nghi ngờ độc tính đối với thận do mesalazin ở những bệnh nhân xuất hiện chức năng thận bất thường trong thời gian điều trị.
Viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim do mesalazin đã được ghi nhận trong những trường hợp hiếm. Loạn tạo máu nghiêm trọng do mesalazin đã được ghi nhận trong những trường hợp rất hiếm. Phải ngừng điều trị khi nghi ngờ có những phản ứng phụ này.
Đã có thông báo loạn tạo máu nghiêm trọng khi dùng mesalazin nhưmg rất hiếm gặp.
Mesalazin (acid 5-amino salicylic) có thể được dùng ở hầu hết bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc dị ứng với sulfasalazin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị di ứng với sulphasalazin (nguy cơ dị ứmg với salicylat).
Cần theo dõi về huyết học, nếu người bệnh có chảy máu không rõ nguyên nhân, có các vết thâm tím, ban xuất huyết, thiếu máu, sốt hoặc viêm họng.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan. này không được khuyên dùng ở bệnh nhân bị suy thận. Cần theo dõi đều đặn chức năng thận như định lượng creatinin huyết thanh, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị. Nên nghi ngờ độc tính đối với thận do mesalazin ở những bệnh nhân xuất hiện chức năng thận bất thường trong thời gian điều trị.
Viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim do mesalazin đã được ghi nhận trong những trường hợp hiếm. Loạn tạo máu nghiêm trong do mesalazin đã được ghi nhận trong những trường hợp rất-hiếm. Phải ngừng điều trị khi nghi ngờ có những phản ứng phụ này.
Phụ nữ có thai:
Thận trọng khi dùng cho người mang thai và chỉ dùng khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra. Chưa có tu liệu về khả năng gây quái thai của thuốc, nhưng có lượng mesalazin rất thấp đi qua nhau thai.
Phụ nữ cho con bú:
Thận trọng trong thời kỳ con bú và chi đùng khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra.
Chưa được ghi nhận.
Dùng đồng thời với sulfasalazin dạng uống có thể gây tăng nguy cơ độc với thận. Đã có thông báo tăng thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Savi Mesalazine 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ỉa chảy, buồn nôn, nhức đầu, tỷ lệ mỗi loại khoảng 2 – 3% trong số người bệnh được điều trị.
Thường gặp, ADR> 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng điều trị nếu có dấu hiệu hoặc nghi ngờ có loạn tạo máu. Đồng thời tham vấn bác sĩ điều trị.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể tiêm truyển tỉnh mạch các chất điện giải để tăng lợi tiểu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng
Mesalazin (acid 5-aminosalicylic, 5-ASA) có tác dụng chống viêm đường tiêu hóa.
Cơ chế tác dụng của mesalamine (5-aminosalicylic acid,5-ASA) chưa hoàn toàn hiểu ro, nhưng dường như có tác dụng tại chỗ chứ không phải tác dụng toàn thân. Bệnh viêm đường ruột thường đi kèm với phản ứng khuếch tán mô bao gồm loét và xâm nhập tế bào của các tế bào lympho, các tế bào huyết tương, bạch cầu ái toan, tế bào đa nhân và tế bào thực bào kích hoạt.
Sự can thiệp của mesalamine vào hoặc leukotriene hoặc quá trình trao đổi chất prostaglandin có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn cơ chế phản ứng viêm. 5-ASA ngăn ngừa sự tích tụ của thromboxane B2 và 6-keto-prostaglandin F1. Cả hai chất 5- ASA và SAS (sulfasalazine) làm đảo ngược tiết H2O, tiết Clorua và tăng bài tiết Na+ trong viêm đại tràng gây ra ở thử nghiệm trên chuột lang (chuột cobay, Cavia porcellus). SAS và 5-ASA được biết làm ức chế tế bào đa nhân di cư có thể thông qua sự ức chế men lipoxygenase ở nồng độ thấp hơn so với nồng độ cần thiết để ức chế tổng hợp prosta glandin. Do vậy, có thể cho rằng cả hai chất SAS và 5-ASA đều có khả năng ức chế cả hai đường thông qua sự ức chế men lipoxygenase.
Sự bài tiết ở đường ruột được kích thích không chỉ bởi prostaglan- dins mà còn bởi các chất chuyển hóa của acid arachidonic tạo ra thông qua con đưong lipoxygenase. Sau khi kích hoạt thực bào và kích hoạt chuyễn hóa acid arachidonic, các chất chuyển hóa từ phản ứng oxy hóa đã được tạo ra. 5-ASA tác động như một chất chống oxy hóa phụ thuộc liều, don sạch oxy của các gốc tự do sản sinh ra bằng cách kích hoạt thực bào. Ngoài ra, 5-ASA kết hợp với bề mặt màng, cho phép phá vỡ chuỗi hoạt động chống oxy hóa khi peroxy bắt đầu hình thành trong màng tế bào. 5-ASA có thể ngăn chặn khởi đầu của quá trình oxy hóa ngay tại chỗ cung như lan truyền trong màng tế bào. 5-ASA cũng ức chế sự hình thành của cả hai nhóm chất eicosanoids (từ fatty acid C20) và cytokines.
Dược lực học
Mesalamine (5-aminosalicylic acid, 5-ASA), là phần có hoạt tính và có nguồn gốc từ tiền chất sulfasalazine. Cho dù cơ chế tác động của 5-ASA chưa rõ ràng nhưmg cơ chế này là do sự kết hợp của nhiều nhân tố. 5-ASA có ảnh hưởng đến quá trình viêm nhiễm thông qua khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin, gây trở ngai cho tổng hợp leukotriene và tất nhiên tạo ra sự di cư của bạch cầu với kết quả quét sạch các gốc tự do. Bất kể phương thức tác dụng, 5-ASA xuất hiện tác động chủ yếu tại chỗ thay vì toàn thân. Các chế phẩm của mesalazin có thể có tác dụng tốt với người bệnh nhạy cảm với sulfasalazin.
Hấp thu
Viên bao tan trong ruột mesalamine khi dùng đường uống đã cho phép viên thuốc đi qua dạ dày còn nguyên vẹn, mặc dù thời gian lưu trung bình ở dạ dày gần 3 giờ đối với bệnh nhân không nhịn đói (non-fasting) và sự phóng thích thuốc ở pH 6.0 là nơi diễn ra các tác động tại chỗ nằm trong đưong tiêu hóa dưới. Sự tan ra của viên mesalamine bao tan trong ruột thường xảy ra ở đoạn cuối hồi tràng và đại tràng gần. Đồng thời, có thể tránh đưoc hầu hết các tác dụng phụ do thành phần sulfapyridine của SAS khi bị thủy phân.
Trong một nghiên cứu chéo để xác định tình trạng đi qua ông tiêu hóa và đặc tính tan rã của viên thuốc khi dùng cùng với thức ăn và khi bụng rồng (đói) ở người khỏe mạnh (n = 8), việc thoát khỏi dạ dày của viên mesalamine bao tan trong ruột đã bị trì hoan bởi sự hiện diện của thực phẩm. Viên có xu hướng tan rã khoảng 5 giờ sau khi rời khỏi dạ dày. Mặc dù thời gian giữa dùng thuốc và tan ra của viên thuốc thường xảy ra lâu hơn ở đối tượng đã được cho ăn, nhưng không có khác biệt đáng kể về thời gian tan rå giữa các đối tượng nhịn đói và ăn no sau khi uống.
Các lớp vỏ của viên bao tan ruột không bị ảnh hưởng bởi thời gian lưu ở dạ dày. Vị trí giải phóng thuốc bị ảnh hưởng bởi tốc độ viên thuốc đi qua đường ruột. Ở 3 trong số 4 đối tượng cho thấy tốc độ di chuyển xảy ra chậm nhất ruột, giải phóng xảy ra trong đoạn hối tràng. Trong 8 trường hợp (50%, 5 ăn no/3 nhịn đói), giải phóng thuốc xảy ra ở ruột kết tăng dần. Trong 3 trường hợp, giải phóng thuốc xảy ra ngoài đại tràng tăng dần (1 ăn no / 2 nhịn ăn). Trong 2 trường hợp còn lại, vị trí chính xác của sự tan rã không thể xác định chính xác được.
Trong một nghiên cứu ở 13 bệnh nhân với bệnh viêm ruột có 6 người kèm thêm viêm loét đại tràng, 1 người trong số đó được phẫu thuật cắt bo hoàn toàn ruột kết, 7 người kèm thêm bệnh Crohn, 2 người phải phẫu thuật cắt bỏ một nửa ruột kết, thuốc tan rã với thời gian trung bình là 3,2 giờ sau khi rời khỏi dạ dày. Đối với 9 trong số 11 bệnh nhân có thời gian phân rã có thể được xác định chính xác, điều này, xảy ra trong vòng 1 giờ của thời gian trung bình. Nhìn chung, sự tan rà của vièn thuốc xảy ra trong ruột non u trèn 60% bệnh nhân. Sau đó, thuốc dưoc phân tán hoàn toàn và vẫn còn lưu lại ở đại tràng trong nhiều giờ.
Khả dụng sinh học tiếp tục dưoc xác nhận bằng cách do lượng 5- aminosalicylic acid có trong nước thải của thú thuật mở thông ruột hồi (ileostomy) ở các bệnh nhân có hoặc không có cất bỏ ruột non được cho dùng viên bao tan trong ruột mesalamine. Có khoảng 53% lượng mesalamine uống được tìm thấy trong nước thải. Dữ liệu dược động học cho thấy khi uống 5-ASA (mesalamine) có một phần được hấp thụ và bài tiết nhanh chóng (khoảng t1/2 = 0,4- 2,4 giờ) và một phần tìm thấy ở dạng không thay đổi trong phân.
Phân bố
Ở hững bệnh nhân bị viêm loét đại tràng tiến triển của bệnh Crohn được cho uống liều 500 mg 5-ASA x 3lần / ngày (tid), nồng độ ổn định trung bình trong huyết tương của 5-ASA và N-acetyl-5-ASA đạt mức 0,7 mcg và 1,2mcg / mL tương ứng và đạt được trong vòng 4-6 giờ sau khi uống. Điều trị với liều dùng nhỏ hơn (250 mg x 3 lần / ngày) chỉ đạt mức 0,4mcg và 1,0 mcg /ml, tuơng ứng.
Chuyển hóa
5-ASA được chuyển hóa qua quá trình acetyl-hóa. Chất chuyển hóa chủ yếu duy nhất của 5-ASA đưoc xác định ở người nam là N- acetyl-5-aminosalicylic acid (N-Ac-5-ASA). Các nơi chuyển hóa chưa được làm sáng tỏ. 5-ASA và phần lớn chất chuyển hóa N- acetyl-5-amino- salicylic acid có đời sống huyết thanh ngắn do bị bài tiết nhanh chóng. N-acetyl-5-ASA có nửa đời khoảng 5-10 giờ. Nửa đời thải trừ của 5-ASA phụ thuộc liều (1.1 ± 0.6 giờ ở liều 500 mg x 3 lần/ngày so với 0,6 ± 0,2 giờ ở liều 250mg 3 lần/ngày). Ảnh hưởng của suy thận và suy gan trên dược động học của mesal- amine chưa được đánh giá.
Bài tiết
Thận bài tiết cả hai chất 5-ASA tự do và dạng acetyl hóa (N-Ac-5- ASA) vào nước tiểu. Độ thanh thải nước tiểu của thuốc hấp thụ xảy ra nhanh chóng, chủ yếu là chất chuyển hóa acetyl. Tỷ lệ tìm thấy trung bình trong nước tiểu sau khi uống 5-ASA được ước tính khoảng 44%. Một tỷ lệ tìm thấy trong phân là 35% bao gồm các thuốc không được hấp thu và các chất chuyển hóa acetyl.
Tính sinh ung thư, gây đột biến và suy giảm chức năng sinh sản
Một nghiên cứu gây ung thư bằng chế độ ăn có mesalamin suốt 104 tuần ở giai đoạn CD-1 của chuột nhắt được dùng với liều lên đến 2500mg/ kg/ ngày cho thấy không có sự tạo khối u bướu. Nếu tính toán với một người cân nặng 50kg có chiều cao trung bình (tức diện tích bề mặt cơ thể 1,46 m) điều này có nghĩa là liều cao gấp 2,5 lần liều khuyến cáo ở người dua trên cơ sở diện tích bề mặt cơ thể (tức 2960mg/m2/ ngày).
Một nghiên cứu suốt 104 tuần với chế độ ăn gây ung thư ở chuột cống Wistar bằng liều dùng mesalamin lên đến 800mg/ kg/ ngày củng không tạo khối u bướu. Liều này cao gấp 1,5 lần liều khuyến cáo ở người dựa trên cơ sở diện tích bề mặt cơ thể. Không có bằng chứng tính gây đột biến quan sát được trong các thử nghiệm in vitro Ames và trong các thử nghiệm in vivo tế bào vi nhân chuột nhất.
Không thấy có tác động lên khả năng sinh sản hay sinh sản được quan sát ở chuột cống đực hay cái ở liều uống mesalamin lên đến 400mg/kg/ngày (cao gấp 0,8 lần so với liều khuyến cáo ở người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể).
Một bất thường về tính dịch và vô sinh ở nam giới đã được báo cáo có liên quan với sulfasalazin, nhưmg đã không được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đối với mesalamin.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén hình oval bao phim tan trong ruột.
Thuốc Savi Mesalazine 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Savi Mesalazine 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17946-12
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm).
Địa chỉ: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM. Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.