Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Mã SKU | SP000390 |
| Chuyên mục | Thần kinh |
| Số đăng ký |
VD-25491-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Hoạt chất | Thiamin nitrat (vitamin B1) 100mg; Pyridoxin HCl (vitamin B6) 200mg; Cyanocobalamin (vitamin B12) 200mcg |
| Thành phần | Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin và Hydroxocobalamin), Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride) |
Scanneuron được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị các rối loạn về hệ thần kinh như đau thần kinh tọa, viêm dây thần kinh, dị cảm, đau dây thần kinh,…
Nội dung chính
Scanneuron được chỉ định điều trị hỗ trợ các rối loạn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do đái tháo đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, đau thần kinh tọa và co giật do tăng tính dễ kích thích của hệ thần kinh trung ương.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén bao phim Scanneuron có chứa những thành phần chính như là:
Vitamin B1 100 mg
Vitamin B6 200 mg
Vitamin B12 200 mcg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Đường trắng, tinh bột lúa mì, tinh bột natri glycolat, povidone K30, microcrystalline cellulose, magnesi, eudragit L100, talc, triethyl citrate, ponceau 4R lake, tartrazin lake, hypromellose, macrpgol 6000, titan dioxyd).

Thuốc Scanneuron cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Thuốc dùng đường uống trực tiếp.
Liều dùng tham khảo:
Mỗi ngày 1 – 2 viên x 1 – 3 lần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trong quá trình sử dụng Scanneuron, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai:
Vitamin B1: Không có nguy cơ nào được biết. Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1,5 mg vitamin B1. Vitamin B1 được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ vitamin B1 trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là do thiếu vitamin B1 do ruợu gây ra.
Vitamin B6: Vitamin B6 qua nhau thai và có bằng chứng về sự an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai. Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi. Vitamin B12: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người.
Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng vitamin B 12 với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm ẩn cho thai.
Phụ nữ cho con bú:
Vitamin B1: Mẹ dùng vitamin B1 vẫn tiếp tục cho con bú được. Khẩu phần ăn hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6 mg. Nếu chế độ ăn của phụ nữ cho con bú được cung cấp đầy đủ thì không cần phải bổ sung thêm vitamin B1.
Vitamin B6: Vitamin B6 có phân bố vào sữa mẹ. Không gây ảnh hưởng gi khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng vitamin B6 liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.
Vitamin B12: Vitamin B12 có phân bố vào sữa mẹ. Chua có vấn đề gi xảy ra khi dùng thuốc với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi phải dùng vitamin B12 cho người mẹ trong trường hợp bệnh lý, cho con bú không phải là một chống chỉ định.
Hiện chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Vitamin B1
Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ. Các chất đối kháng vitamin B1, thiosemicarbazon và 5-fluorouracil, có thể trung hòa tác dụng của vitamin B1. Bệnh nhân đang điều trị với các thuốc này có thể cần phải điều chỉnh liều vitamin B1. Vitamin B1 có thể cho kết quả dương tính giả đối với xét nghiệm xác định urobilinogen bằng phản ứng Ehrlich. Liều cao vitamin B1 có thể gây nhiễu kết quả định lượng nồng độ theophyllin trong huyết tương bằng phương pháp quang phổ.
Vitamin B6
Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế dopa decarboxylase. Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giàm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh. Nhiều thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đưong uống.
Vitamin B12
Sự hấp thu vitamin B12 qua đường tiêu hóa có thể bị giảm do neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng histamin H2 và colchicin. Nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh có thể giảm khi dùng chung với các thuốc tránh thai đường uống.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Scanneuron thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Vitamin B1
Tác dụng không mong muốn của vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Vitamin B6
Vitamin B6 thường không độc. Dùng vitamin B6 kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn nhưng dùng vitamin B6 trong thời gian dài với liều 200 mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.
Vitamin B12
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Vitamin B1 Chưa có thông tin.
Vitamin B6
Triệu chứng: Vitamin B6 thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2 g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Hội chứng thần kinh cảm giác có thể do ton thương giải phẫu của nơron của hạch trên dây thần kinh tủy sống lưng. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.
Xử trí: Ngừng dùng vitamin B6. Sau khi ngừng vitamin B6, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.
Vitamin B12 Chưa có thông tin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Các vitamin nhóm B. Mã ATC: A11DB.
Scanneuron là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh.
Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa. Lượng thiamin dùng vào hàng ngày cần 0,9 – 1,5 mg cho nam và 0,8 – 1,1 mg cho nữ khỏe mạnh.
Vitamin B6 được bien đoi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, dóng vai trò thiết yeu chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc. Nhu cầu hàng ngày cho trẻ em là 0,3 – 2 mg, người lớn khoảng 1,6 – 2 mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2,2 mg.
Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trìi quá trình tạo hồng cầu binh thường. Vitamin B12 có thể chuyen hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat và tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dang du trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hut vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thuơng hệ tiêu hóa và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt viec tạo myelin, tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh. Đối với người lớn, nhu cầu hàng ngày của vitamin B12 khoảng 1- 2 mcg và lượng này có trong hầu hết các chế độ ăn bình thường.
Vitamin B1
Hấp thu: Vitamin B1 được hấp thu nhanh ở người, chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Có hai cơ chế, một là vận chuyển qua trung gian chất mang ở nồng độ sinh lý thấp (< 2 µM), hai là bằng cách khuếch tán thụ động ở nồng độ cao hơn. Ở người sự hấp thu thường cao, nhưng hạn về tốc độ.
Phân bố: Tổng lượng vitamin B1 trung bình ở người lớn khoảng 30 mg. Nhìn chung, tim là nơi có nồng độ cao nhất (0,28 0,79 mg/ 100 g), tiếp theo là thận (0,24 0,58 mg/ 100 g), gan (0,20 0,76 mg/ 100 g), và não (0,14 0,44 mg/ 100 g). Trong tủy sống và não, nồng độ vitamin B1 khoảng gấp 2 lần so với trong các dây thần kinh ngoại vi. Lượng vitamin B1 trong máu toàn phần thay đổi từ 5- 12 µg/ 100 ml, 90% trong số đó là ở hồng cầu và bạch cầu. Bạch cầu có nồng độ cao hơn 10 lần so với hồng cầu. Vitamin B1 có tốc đo luân chuyển cao trong cơ thể và không được dự trữ với lượng lớn trong bất kỳ mô nào ở bất kỳ thời điểm nào. Khi lượng dùng vào khoảng 60 µg/ 100 g trọng lượng cơ thể (hoặc 42 mg/ 70 kg) và tổng lượng vitamin B1 trong cơ thể đạt đến 2 µg/g (hoặc 140 mg/ 70 kg), sẽ đạt được trạng thái ổn định trong hầu hết các mô.
Sự vận chuyển vitamin B1 qua hàng rào máu não liên quan đến hai cơ chế khác nhau. Cơ chế bão hòa ở hàng rào màu não có thể phụ thuoc vào các phosphatase gắn kết ở màng tế bào, tuy nhiên, khác với cơ chế phụ thuộc vào năng lượng ở ruột và hệ thống vận chuyen tích cuc ở các tể bào vỏ não.
Sự phân bố hóa mô miễn dịch của TTP (thiamin triphosphat) cho thấy thuốc có vai trò trong dẫn truyền thần kinh.
Chuyển hóa: Vitamin B1 nhanh chóng được chuyển thành dạng diphosphat và một lượng nhỏ hơn các ester triphosphat trong mô. Lượng vitamin B1 vượt quá nhu cầu của mô, cũng như khả năng gắn kết và dự trữ, sẽ nhanh chóng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng tự do. Sự kích thích các dây thần kinh gây giải phóng vitamin B1 hoặc monophosphat cùng với việc giảm đồng thời các tri- và diphosphat.
Thải trừ: Vitamin B1 đưoc bài tiết vào nước tiểu. Thời gian bán thải của vitamin B1 trong cơ thể là 10 20 ngày. Ngoài vitamin B1 dạng tự do và một lượng nhỏ của thiamin diphosphat, thiochrom, và thiamin disulfid, khoảng 20 chất chuyển hóa của vitamin B1 đã được báo cáo trong nuớc tiểu của chuột cống và người nhưng chỉ có sáu chất chuyển hóa đă được xác định rõ ràng. Tỷ lệ tuơng đối của các chất chuyển hóa so với vitamin B1 dạng không đổi được thải trừ tăng khi lượng vitamin B1 dùng giảm.
Vitamin B6
Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30 – 80 ng/ml.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ qua nhau thai. Nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ khoảng 150 – 240 ng/ml sau khi mẹ uống 2,5 5 mg vitamin B6 hàng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2,5 mg vitamin B6 hàng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 130 ng/ml.
Chuyển hóa: Ở hồng cầu, vitamin B6 chuyển thành pyridoxal phosphat. Ở gan, vitamin B6 được phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.
Thải trừ: Thời gian bán thải sinh hoc của vitamin B6 khoảng 15 – 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến doi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thoái biển có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thầm phân máu.
Vitamin B12
Sau khi uống, vitamin B12 được dày, dưới tác dụng của dịch vị, vitamin B12 được giải phóng từ protein thức ăn, sau đó được gắn vói yếu tố nội tại (một glycoprotein do tế bào thành dạ dày tiết ra) tạo thành phức hợp vitamin B12-yếu tố nội tại. Khi phức hợp này xuống tới gần cuối hồi tràng sẽ gắn vào các thụ thể trên niêm mạc hồi tràng, sau đó được hấp thu tích cực vào tuần hoàn. Để gắn vào thụ thể, cần phải có calci và pH > 5,4. Hấp thu giảm ở những bệnh nhân thiếu yếu tố nội tại, hội chứng kém hấp thu, bị bệnh hoặc bất thường ở ruột hoặc sau cắt dạ dày. Một lượng nhỏ vitamin B12 cũng được hấp thu thụ động qua khuếch tán. Vào máu, vitamin B12 gắn vào transcobalamin II là một globulin trong huyết tương để được chuyển tới các mô. Gan là nơi chứa tới 90% lượng dự trữ của vitamin B12, một số dự trữ ở thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 8 – 12 giờ. Vitamin B12 được chuyển hóa ở gan. Thời gian bán thải khoảng 6 ngày. Vitamin B12 được thải trừ qua mật và có chu kỳ gan ruột. Vitamin B12 vuợt quá nhu cầu hàng ngày được thải trừ qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Vitamin B12 qua được nhau thai và phân phối vào sữa mẹ.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc hộp 1 chai 100 viên hoặc hộp 1 chai 500 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Scanneuron có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Scanneuron có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25491-16
Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm.
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam
Nguyễn Minh Sang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Hạn sử dụng tháng 11/2023. Còn 1 năm 8 tháng nữa nhưng bản thân muốn xa hơn. anyway, cảm quan là sp đóng gói và bao bì tem mác thông tin chưa có vđ j.
Vũ Kim Yến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm nhìn đã chim ưng rồi, bóc ra cái cảm nhận rất ok. giao hàng nhanh và shop cũng tưu vấn rất nhiệt tình hàng tốt ủng hộ nhiều và giới thiệu bạn bè cho