Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Sanofi |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-27322-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Sanofi Việt nam |
| Hoạt chất | Fexofenadin hydrochlorid |
Telfast BD 60mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay vô căn mạn tính.
Nội dung chính
Telfast BD 60mg được chỉ định điều trị
Mày đay vô can mạn tính: Telfast BD 60mg được chỉ định để điều trị các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng dát mày đay một cách đáng kể.
Viêm mũi dị ứng: Telfast BD 60mg được chỉ định để điểu trị viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Telfast BD 60mg bao gồm những thành phần chính như là
Fexofenadin hydroclorid 60mg
Thành phần tá dược:microcrystalline cellulose (avicel pH 101, avicel pH 102), pregelatinised maize starch, croscarmellose natri, magnesi stearat, hypromellose E-5, hypromellose E-15, titan dioxyd, povidon, colloidal anhydrous silica, macrogol 400, hỗn hợp pink iron oxyd (PB1254), hỗn hợp yellow iron oxyd (PB1255).
Thuốc Telfast BD 60mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống, với nước và trước bữa ăn. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo)
Trong quá trình sử dụng Thuốc Telfast BD 60mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chưa có nghiên cứu đẩy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Cho con bú
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe và điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
Trong quá trình sử dụng Telfast BD 60mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược cho thấy tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tư như ở nhóm dùng giả dược.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.
Thường gặp (> 1/100):
Ít gặp (>1/1.000, <1/100):
Hiếm gặp (< 1/1.000):
Không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có):
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các báo cáo về quá liều của fexofenadin ít gặp và thông tin về độc tính cấp còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị triệu chứng và nâng đỡ tổng trạng. Lọc máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể histamin H, ngoại biên. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể kháng cholinergic hoặc dopaminergic và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha-1 hoặc beta adrenergic. Ở liều điều trị, fexofenadin không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài
Hấp thu: Fexofenadin được hấp thu tốt khi dùng đường uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Việc sử dụng đồng thời fexofenadin với chế độ ăn nhiều chất béo làm giảm AUC và C của fexofenadin lần lượt là 21% và 20%.
Phân bố: Khoảng 60 – 70% fexofenadin gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không. Fexofenadin không qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa: Fexofenadin rất ít bị chuyển hóa (khoảng 5%, chủ yếu ở niêm mạc ruột. Chỉ khoảng 0,5 – 1,5% liều dùng được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính).
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn (31 – 72%) ở người suy thận. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi chủ yếu qua phân khoảng 80%, và 11% qua nước tiểu.
Viêm mũi dị ứng theo mùa: “Trong nghiên cứu đối chứng giả dược, ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, kéo dài 2 tuần trên bệnh nhân từ 12 đến 68 tuổi bị viêm mũi dị ứng theo mùa (n=1634), dùng fexofenadin 60 mg 2 lẩn mỗi ngày làm giảm đáng kể tổng điểm số triệu chứng (cộng các điểm số của từng triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi-hầu-họng, mắt đỏ-ngứa- chảy nước mắt) so với giả dược. Giảm có ý nghĩa thống kê trên điểm số các triệu chứng được ghi nhận sau khi dùng liều đầu tiên 60mg, với tác dụng được duy trì trong suốt 12 giờ. Trong những nghiên cứu này, không có giảm thêm triệu chứng trên tổng điểm số triệu chứng khi dùng liều cao hơn của fexofenadin lên đến 240mg 2 lần mỗi ngày.“ Thuốc bắt đầu tác dụng để giảm tổng điểm triệu chứng, ngoại trừ sung huyết mũi, được ghi nhận là 60 phút so với giả dược sau khi dùng liều đơn fexofenadin 60mg cho bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa những người được cho tiếp xúc với phấn cỏ dại trong hệ thống thử nghiệm điều trị chống dị ứng.
Mày đay vô căn mạn tính: Trong nghiên cứu lâm sàng đối chứng giả dược, ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, kéo dài 4 tuần so sánh 4 liều dùng khác nhau của fexofenadin (20, 60,120, và 240 mg, dùng 2 lẩn mỗi ngày) được so với giả dược trên bệnh nhân từ 12 đến 70 tuổi bị mày đay vô căn mạn tính (n=726). Hiệu quả được chứng minh bằng sự giảm đáng kể điểm số trung bình triệu chứng ngứa (MPS), số lượng trung bình của dát mày đay (MNW), và trung bình tổng điểm số triệu chứng (tổng của MPS và MNW). Mặc dù tất cả 4 liều dùng đểu có hiệu quả vượt trội đáng kể so với giả dược, giảm triệu chứng nhiều hơn và hiệu quả
được duy trì trong suốt 4 tuần điểu trị bằng fexofenadin với liều dùng > 60mg 2 lần mỗi ngày. Tuy vậy, không có lợi ích gia tăng được ghi nhận của fexofenadin 120mg hoặc 240mg dùng 2 lần mỗi ngày so với liều dùng 60mg 2 lần mỗi ngày trong việc giảm điểm số triệu chứng. Không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả của fexofenadin giữa các phân nhóm bệnh nhân được phân chia theo giới tính, độ tuổi, cân nặng, và chủng tộc.
Thuốc Telfast BD 60mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao phim màu hồng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. Phía dưới góc tay phải in logo Sanofi.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Telfast BD 60mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Telfast BD 60mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27322-17
Công ty cổ phần Sanofi Việt Nam
Địa chỉ: Lô 1 – 8 – 2 đường D8, Khu Công Nghệ Cao, phường Long Thạnh Mỹ, Q.9, Hồ Chí Minh
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.