Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-29761-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm |
| Hoạt chất | Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat - avicel (1:1)) 125mg; Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 500mg |
Thuốc Claminat IMP 625mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn xương và khớp, …
Nội dung chính
Claminat IMP 625mg được chỉ định trong các nhiễm khuẩn gây ra do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa;
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản;
Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương;
Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng;
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ);
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào;
Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Claminat IMP 625mg bao gồm những thành phần chính như là
Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 500mg
Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat) 125mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Sepifilm.
Thuốc Claminat IMP 625mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên:
Trẻ em dưới 40 kg:
Từ 20mg amoxicilin/ 5mg acid clavulanic/kg cân nặng đến 60mg amoxicilin/15mg acid clavulanic/kg cân nặng chia làm 3 lần 1 ngày.
Tính an toàn của thuốc với liều trên 40mg amoxicilin/ 10mg acid clavulanic/kg/ngày ở trẻ em dưới hai tuổi chưa được biết rõ ràng.
Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: điều chỉnh liều và số lần dùng thuốc tùy theo độ thanh thải creatinin.
| Độ thanh thảicreatinin (ml/phút) | Liều lượng
(tính theo hàm lượng amoxicilin) |
| >30 | Không cần chỉnh liều |
| 10-30 | 250 – 500mg mỗi 12 giờ |
| < 10 | 250 – 500mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm phân máu | 250 – 500mg mỗi 24 giờ, cho uống trong và sau khi thẩm phân |
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng
(tính theo hàm lượng amoxicilin) |
| >30 | Không cần chỉnh liều |
| 10-30 | Tổi đa 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (không quá 500mg/ lần, 2 lần/ngày) |
| < 10 | Tối đa 15 mg/kg/ngày (không quá 500 mg/ngày) |
| Thẩm phân máu | 15 mg/kg/ngày và 15 mg/kg bổ sung trong và sau khi thẩm phân máu |
Bệnh nhân suy gan: không cần chỉnh liều, tuy nhiên cần theo dõi thường xuyên chức năng gan.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Claminat IMP 625mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ mang thai: chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai do đó tránh sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ chỉ định.
Phụ nữ cho con bú: một lượng nhò thuốc có thể khuếch tán vào sữa mẹ gây nguy cơ mẫn cảm cho trẻ bú mẹ. Do đó, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: một số tác dụng không mong muốn của thuốc như nhức đầu, hoa mắt, sốt, mệt mỏi… có thể làm giảm khả nâng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, do đó không nên sừ dụng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Claminat IMP 625mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp (ADR> 1/100):
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Hiếm gặp (ADR< 1/1000):
Hướng dẫn xử trí ADR:
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc, lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng các thuốc có thành phần chứa kháng sinh nhóm penicilin hoặc cephalosporin.
Viêm đại tràng giả mạc
Triệu chứng:
Xử trí:
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm penicilin.
Mã ATC: J01CR02.
Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin. Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bàovi khuẩn. Cuối cùng, vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy cùa thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn không bao gồm những vi khuẩn sinh enzym beta-lactamase.
Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam gần giống nhân penicilin, có tác dụng kháng khuẩn rất yếu, đồng thời có khả năng ức chế các enzym beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính cạnh tranh và không thuận nghịch.
Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng cùa amoxicilin mà có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mờ rộng phổ tác dụng của amoxicilin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamạse của vi khuẩn để ức chế.
Phổ kháng khuẩn của thuốc gồm:
Vi khuẩn Gram dương:
Vi khuẩn Gram âm:
Các chủng vi khuẩn đề kháng:
Cơ chế đề kháng:
Hai cơ chế chính của vi khuẩn đề kháng amoxicilin phối hợp với acid clavulanic là:
Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm.
Hấp thu:
Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu của amoxicilin và acid clavulanic được cải thiện khi dùng thuốc vào đầu bữa ăn. Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin và acid clavulanic khoảng 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tường (Tmax) của mỗi thành phần là khoảng 1 giờ.
Các kết quả dược động học trong một nghiên cứu mà amoxicilin/aicd clavulanic (viên nén hàm lượng 500 mg/125 mg, 3 lần/ngày) được uống khi đang đói ở những nhóm tình nguyện viên khỏe mạnh được trình bảy dưới đây:
| Các thông số dược động học trung bình (± SD) | |||||
| Dược chất
được uống |
Liều | Cmax | Tmax* | AUC (0-24 giờ) | T1/2 |
| (mg) | (µg/mL) | (giờ) | (µg.giờ/mL) | (giờ) | |
| Amoxicilin | |||||
| AMX/ CA
500mg/ 125mg |
500 | 7,19
± 2,26 |
1,5
(1,0 – 2,5) |
53,5
± 8,87 |
1,15
± 0,20 |
| Acid clavulanic | |||||
| AMX/CA
500mg/ 125mg |
125 | 2,40
± 0,83 |
1,5
(1,0 – 2,0) |
15,72
± 3,86 |
0,98
± 0,12 |
| AMX: Amoxicilin, CA: Acid clavulanic
* Trung vị (khoảng) |
Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt được khi sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic thì tương đương với nồng độ đạt được khi sử dụng amoxicilin hoặc acid clavulanic đơn độc theo đường uống.
Phân bố:
Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,3 – 0,4 l/kg đối với amoxicilin và khoảng 0,2 l/kg đối với acid clavulanic.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ của vết thương. Amoxicilin không phản bố nhiều trong dịch não tủy. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều qua được hàng rào nhau thai và phân bố vào trong sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Khoảng 10 – 25% amoxicilin trong liều khời đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều trong cơ thể người, được bài tiết vào nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khí thở ra.
Thải trừ:
Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận.
Sự kết hợp amoxicilin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình trong khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn thân trung bình khoảng 25 l/h ở những người khỏe mạnh. Gần 60 – 70% amoxicilin và 40 đến 65% acid clavulanic được thải trừ dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu suốt 6 giờ đầu sau khi uống một liều đơn viên nén có thành phần amoxicilin/acid clavulanic với hàm lượng 250 mg/125 mg hoặc 500 mg/125 mg. Các nghiên cứu khác nhau chì ra rằng khoảng 50 – 85% amoxicilin và 27 – 60% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiêu trong suốt 24 giờ. Đối với acid clavulanic, lượng thuốc lớn nhất được thải trừ trong 2 giờ đầu sau khi uống thuốc.
Dùng đồng thời với probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin, nhưng không ảnh hường đến sự thải trừ của acid clavulanic qua thận.
Tuổi tác:
Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trường thành, ở trẻ sơ sinh (bao gồm cả trẻ sinh non), trong tuần đầu tiên sau khi chào đời, không nên dùng quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Vì những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.
Giới tính:
Sau khi cho uống amoxicilin/acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh cho thấy giới tính không ảnh hường đáng kể đáng đến dược động học của cả amoxicilin và acid clavulanic.
Suy thận:
Độ thanh thải huyết thanh toàn thân của amoxicilin/acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải amoxicilin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỉ lệ amoxicilin thải trừ qua đường thận cao hơn. Do đó, liều cho bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicilin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp.
Suy gan:
Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
Thuốc Claminat IMP 625mg được bào chế dưới dạng viên nén dài, được bao bời một lớp màu trắng, một mặt trơn, một mặt có khắc , cạnh và thành viên nguyên vẹn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía trên góc tay phải in logo Imexpharm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Claminat IMP 625mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Claminat IMP 625mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 14 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29761-18
Công ty CPDP Imexpharm
Địa chỉ: Số 4, đường 30/4, Phường 1, Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.