Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Damipid, điều trị tổn thương niêm mạc dạ dày, loét dạ dày

190 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu DANAPHAN
Chuyên mục

Thuốc Damipid Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loét dạ dày, tổn thương niêm mạc dạ dày, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Damipid

Damipid được chỉ định điều trị

  • Điều trị các tổn thương niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.

  • Loét dạ dày.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Damipid

Thuốc Damipid bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Rebamipid 100 mg

Tá dược: Lactose monohydrat, pregelatinized starch, povidon K30, natri bicarbonat, crospovidon, magnesi stearat, Aerosil

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Damipid

Thuốc Damipid cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách Dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều Dùng

  • Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính: Liều rebamipid thường dùng cho người lớn là 100 mg (1 viên nén Damipid), 3 lần/ngày bằng đường uống.
  • Loét dạ dày: Liều rebamipid thường dùng cho người lớn là 100 mg (1 viên nén Damipid), 3 lần/ngày bằng đường uống vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Damipid

Thuốc Agiremid 100, Điều trị các thương tổn niêm mạc, viêm loét dạ dày
Chỉ định của Thuốc Agiremid 100 Agiremid 100 được chỉ định điều trị: Điều trị...
0
  • Quá mẫn cảm với một trong số các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Damipid

Trong quá trình sử dụng Thuốc Damipid, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở trẻ em, cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
  • Người cao tuổi: cần chú ý đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày – ruột, vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc so với bệnh nhân trẻ tuổi.
  • Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Thuốc Damipid cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng rebamipid ở phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích của việc điều trị cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể có.

Thời kỳ cho con bú: Những phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho con bú trước khi dùng rebamipid.

Ảnh hưởng của Thuốc Damipid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đã ghi nhận một số trường hợp bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng rebamipid. Không nên lái xe, vận hành máy móc hãy làm việc trên cao khi đang sử dụng thuốc này.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Damipid

  • Chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận.

Tác dụng phụ của thuốc Damipid

Trong quá trình sử dụng Damipid thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng

  • Giảm bạch cầu (tỷ lệ < 0,1 %) và giảm tiểu cầu: Có thể xảy ra, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường phải ngưng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Rối loạn chức năng gan (tỷ lệ < 0,1%) và vàng da: Rối loạn chức năng gan và vàng da được biểu thị bằng tăng mức AST (GOT), ALT (GPT), ϒ-GTP và phosphatase kiềm. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường phải ngưng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Sốc và phản ứng phản vệ: Có thể xảy ra, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường phải ngưng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Bệnh nhân sử dụng rebamipid lâu dài cần được theo dõi định kỳ bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng men gan cao, giảm lượng bạch cầu và/hoặc tiểu cầu.

Các phản ứng phụ khác

  • Dạ dày – ruột: Táo bón, cảm giác chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, ợ hơi, bất thường vị giác, khô miệng, chướng bụng.
  • Gan: Tăng mức AST (GOT), ALT (GPT), ϒ-GTP và phosphatase kiềm; rối loạn chức năng gan.
  • Thần kinh, tâm thần: Tê, chóng mặt, buồn ngủ, loạn vị giác.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Quá mẫn cảm: Ban, ngứa, eczema giống phát ban do thuốc, các triệu chứng quá mẫn cảm khác, nổi mề đay.
  • Khác: Rối loạn kinh nguyệt, tăng mức urê, nitơ máu (BUN), phù, cảm giác có vật lạ ở họng. Vú sưng và đau, cảm ứng tiết sữa do chứng vú to ở đàn ông, đánh trống ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp cấp, rụng lông tóc, khát, phù mặt, ban đỏ, ngứa.

Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông tin việc sử dụng thuốc quá liều. Nên điều trị triệu chứng khi quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm điều trị: Thuốc điều trị loét dạ dày và trào ngược dạ dày – thực quản

Mã ATC: A02BX14

  • Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình loét dạ dày
  • Rebamipid ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày trong các mô hình loét thực nghiệm khác nhau ở chuột, kể cả loét được tạo ra do stress khi bị ngâm trong nước, do aspirin, indomethacin, histamin, serotonin và thắt môn vị. Thuốc còn bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương gây ra do các điều kiện gây loét khác mà có lẽ làm phát sinh phản ứng của các gốc oxy, bao gồm sự tái cung cấp máu cho niêm mạc bị thiếu máu cục bộ, sử dụng yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAA) hoặc diethyldithiocarbamat (DDC) và sử dụng indomethacin trong các tình trạng stress. Trong một mô hình loét được tạo ra do acid acetic ở chuột, thuốc thúc đẩy làm lành các vết loét dạ dày và ngăn chặn sự tái phát loét sau khi gây loét 120 – 140 ngày
  • Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình viêm dạ dày
  • Rebamipid ngăn chặn sự phát triển của acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) gây ra viêm niêm mạc kết hợp với dạ dày ở chuột thực nghiệm
  • Tác dụng làm tăng prostaglandin
  • Rebamipid làm tăng hình thành prostaglandin E2 (PGE2) trong niêm mạc dạ dày ở chuột. Thuốc còn làm tăng hàm lượng (PGE2), 15-keto-13,14-dihydro-PGE2 (là một chất chuyển hóa của PGE2) và prostaglandin I(PGI2) trong dịch dạ dày. Ở những nam giới khỏe mạnh, thuốc cũng cho thấy tác dụng làm tăng hàm lượng PGE2 ở niêm mạc dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi bị tổn thương gây ra do dùng ethanol.
  • Tác dụng bảo vệ tế bào
  • Rebamipid cho thấy tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày, ức chế sự tổn thương niêm mạc gây ra bởi ethanol, acid mạnh hoặc base mạnh ở chuột. Trong các nghiên cứu in vitro, thuốc còn bảo vệ các tế bào biểu mô dạ dày lấy từ bào thai thỏ nuôi cấy chống lại tổn thương được gây ra do aspirin hoặc acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật). Ở những nam giới khỏe mạnh, thuốc ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày được tạo ra do dùng aspirin, ethanol hoặc HCI-ethanol.
  • Tác dụng làm tăng chất dịch nhầy
  • Rebamipid thúc đẩy hoạt động của enzym dạ dày để tổng hợp các glycoprotein có trọng lượng phân tử cao, làm dày lớp dịch nhầy trên bề mặt của niêm mạc dạ dày và làm tăng dịch nhầy hòa tan trong dạ dày ở chuột. Prostaglandin (PG) nội sinh không liên quan gì trong sự tăng dịch nhầy hòa tan.
  • Tác dụng làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc
  • Rebamipid làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc dạ dày và cải thiện huyết động học bị suy giảm sau khi chuột bị mất máu.
  • Tác dụng trên hàng rào niêm mạc
  • Rebamipid thường không ảnh hưởng lên sự khác biệt có thể có về việc truyền qua niêm mạc dạ dày ở chuột nhưng nó ngăn cản việc giảm khác biệt có thể có do ethanol.
  • Tác dụng lên sự tiết kiềm ở dạ dày
  • Rebamipid thúc đẩy sự tiết kiềm ở dạ dày chuột.
  • Tác dụng lên số lượng tế bào niêm mạc
  • Rebamipid hoạt hóa sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày và làm tăng số tế bào biểu mô phủ niêm mạc ở ruột.
  • Tác dụng lên sự phục hồi niêm mạc dạ dày
  • Rebamipid phục hồi sự chậm lành vết thương nhân tạo gây ra do acid mật hoặc hydrogen peroxid ở tế bào biểu mô dạ dày thỏ được nuôi cấy.
  • Tác dụng lên sự tiết của dạ dày
  • Rebamipid không làm thay đổi sự tiết base của dịch dạ dày hoặc sự tiết acid được kích thích bởi chất lợi tiết.
  • Tác dụng lên các gốc oxy
  • Rebamipid loại các gốc hydroxyl một cách trực tiếp và ngăn chặn sự sản xuất superoxid do các bạch cầu hạt. Thuốc ngăn chặn sự tổn thương tế bào niêm mạc dạ dày gây ra do phản ứng các gốc oxy được phóng thích từ các bạch cầu trung tính được kích thích bởi Helicobacter pylori in vitro. Thuốc làm giảm hàm lượng peroxid trong lipid ở niêm mạc dạ dày chuột được cho uống indomethacin trong tình trạng bị stress và ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày.
  • Tác dụng lên sự thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày
  • Rebamipid ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong mô hình viêm dạ dày ở chuột được tạo ra do acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) và tổn thương niêm mạc dạ dày được tạo ra do các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc do sự tái cung cấp máu trong thiếu máu cục bộ.
  • Tác Dụng lên sự phóng thích cytokin (interleukin-8) gây viêm ở niêm mạc dạ dày
  • Rebamipid dùng đường uống sẽ ngăn chặn sự tăng sản xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của các bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter pylori.Thuốc còn ức chế sự hoạt hóa yếu tố kappaB (NF-kB) của nhân, sự biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sự sản xuất interleukin-8 ở tế bào biểu mô được nuôi cấy cùng với Helicobacter pylori.

Đặc tính dược động học

Nồng độ trong huyết tương

Các thông số dược động học của rebamipid:

Rebamipid 100mg Tmax (giờ) Cmax (mcg/L) T1/2 (giờ) AUC24h (mcg/L.giờ)
2,4 ±1,2 216 ±79 1,9 ±0,7 874 ±209

Tốc độ hấp thu rebamipid có xu hướng chậm khi thuốc được dùng đường uống sau bữa ăn so với tốc độ hấp thu nếu uống trước khi ăn. Tuy nhiên, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc ở người.

Các thông số dược động học ghi được từ các bệnh nhân bị suy thận sau khi uống một liều đơn 100 mg rebamipid cho thấy nồng độ trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải dài hơn so với ở những người khỏe mạnh. Ở trạng thái ổn định, nồng độ rebamipid trong huyết tương quan sát được ở các bệnh nhân thẩm phân thận sau khi dùng liều lặp lại rất giống với các trị số khi dùng liều đơn. Vì vậy, thuốc được xem là không tích lũy.

Chuyển hóa: Rebamipid chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi. Một chất chuyển hóa có 1 nhóm hydroxyl ở vị trí thứ 8 đã được tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, sự bài tiết chất chuyển hóa này chỉ là 0,03 % của liều đa dùng. Enzym liên quan đến sự hình thành chất chuyển hóa này là cytochrom P450 3A4 (CYP3A4).

Thải trừ: Khoảng 10 % liều đã dùng được thải trừ qua nước tiểu.

Liên kết với protein: Rebamipid ở liều 0,05 – 5 mcg/mL được đưa vào huyết tương người in vitro, và 98,4 % – 98,6 % thuốc này đã liên kết với protein huyết tương.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Damipid

  • Không nên dùng Thuốc Damipid quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Damipid

Thuốc Damipid được bào chế dưới dạng viên nén hình trụ tròn, màu trắng, một mặt nhẵn, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, mặt trước có in tên thuốc màu đen và logo Danapha. 2 mặt bên có in thông tin thành phần thuốc, chỉ định và nơi sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Damipid tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Damipid

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thuốc Damipid mua ở đâu

Thuốc Damipid có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Damipid giá bao nhiêu

Thuốc Damipid có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD – 30232 – 18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ Phần Dược DANAPHAN

Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Thuốc Damipid, điều trị tổn thương niêm mạc dạ dày, loét dạ dày
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Damipid, điều trị tổn thương niêm mạc dạ dày, loét dạ dày
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)