Xuất xứ India
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hetero Labs

Thuốc Levin-250mg được chỉ định dùng để điều trị viêm xoang cấp, viêm phổi cộng đồng, các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Levin-250mg

Levin-250mg là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm Fluoroquinolon. Với thành phần dược chất chính là Levofloxacin hàm lượng 250mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các chủng nhạy cảm như: viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, …Thuốc thích hợp dùng điều trị cho người trưởng thành.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Levin-250mg

Thuốc Levin-250mg được chỉ định điều trị cho người trưởng thành (>18 tuổi) bị viêm nhẹ, vừa hay nặng do các chủng nhạy cảm kê dưới đây trong các trạng thái bệnh lý sau:

  • Viêm xoang cấp;

  • Viêm phổi cộng đồng;

  • Đợt cấp viêm phế quản mạn;

  • Viêm phổi mắc ngoài cộng đồng;

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không;

  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than;

  • Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng;

  • Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không có biến chứng (mức độ nhẹ đến vừa) bao gồm các áp xe, viêm tế bào, nhọt, chốc lở, viêm mủ da, nhiễm khuẩn vết thương.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Levin-250mg

Xem thêm

Thuốc Levin-250mg bao gồm những thành phần chính như là

Levin – 250: Mỗi viên nén bao phim chứa levofloxacin hemihydrate tương đương 250mg levofloxacin.

Levin – 500: Mỗi viên nén bao phim chứa levofloxacin hemihydrate tương đương 500mg levofloxacin.

Tá dược:

Levin – 250: Microcrystalline cellulose (PH 101), croscarmellose sodium, povidone k-30, microcrystalline cellulose (PH 102 102), magnesium stearate, opadry pink 13B84505.

Levin – 500: Microcrystalline cellulose (PH 101), croscarmellose sodium, povidone k-30, microcrystalline cellulose (PH 102 102), magnesium stearate, opadry orange 13B53696.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Levin-250mg

Thuốc Levin-250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng

Liều dùng của levofloxacin áp dụng cho cả đường uống và đường tĩnh mạch:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500mg, 1 -2 lần/ngàý trong 7—14 ngày.

Viêm xong hàm trên cấp tính: 500mg, 1 lần/ngày trong 10-14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da

  • Có biến chứng: 750mg, 1 lần/ngày trong 7-14 ngày.
  • Không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-10 ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

  • Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Không có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.

Viêm thận – bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Bệnh than

  • Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: ngày uống 1 lần, 500 mg, dùng trong 8 tuần.
  • Điều trị bệnh than: Truyền tĩnh mạch sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg. 1 lần/ ngày, trong 8 tuần.

Viêm tuyến tiền liệt: 500mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.

Liều dùng cho người bệnh suy thận

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều ban đầu Liều duy trì
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp
>20 250mg 250 mg mỗi 24 giờ
10-19 250mg 250 mg mỗi 48 giờ
Các chỉ định khác
50-80 Không cần điều chỉnh liều
20- 49 500mg 250 mg mỗi 24 giờ
10-19 500mg 125 mg mỗi 24 giờ
Thẩm tách máu 500mg 125 mg mỗi 24 giờ
Thẩm phân phúc mạc liên tục 500mg 125 mg mỗi 24 giờ

Liều dùng cho người bệnh suy gan:

  • Vì phần lớn levofloxacin được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Levin-250mg

Savi Day, điều trị các triệu chứng của cảm cúm
Thuốc Savi Day là gì Savi Day là thuốc thuộc nhóm giảm đau, được Cục...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với các thuốc kháng khuẩn quinolon hoặc với một thành phần khác có trong chế phẩm này. Động kinh, thiêu hụt G6PD, tiên sử bệnh ở gân cơ do một íluoroquinolon. Trẻ em dưới 18 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Levin-250mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Levin-250mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cảnh báo

  • Chưa xác định được đầy đủ về hiệu quả và tính an toàn của levofloxacin cho bệnh nhi, cho các thiếu niên (dưới 18 tuổi), cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.
  • Đã có những báo cáo về hiện tượng co giật, loạn thần do độc ở những bệnh nhân dùng quinolon, bao gồm cả levofloxacin. Các quinolon cũng có khả năng làm tăng áp lực nội sọ và kích thích hệ thần kinh trung ương từ đó có thể dẫn tới run, hiếu động, lo âu, chóng mặt, lú lân, ảo giác, paranoia, trâm cảm, ác mộng, mất ngủ và hiếm thấy, những hành động hay ý nghĩ tự vân. Các phản ứng này thường hay gặp khi dung liều đầu tiên. Nếu gặp những triệu chứng này ở bệnh nhân dùng levofloxacin, thì phải ngừng thuốc và tìm những liệu pháp khác thay thế. Cùng như đối với các khác quinolon, phải rât thận trọng khi dùng levofloxacin cho những bệnh đã biết hoặc có nghi là có rôi loạn hệ thân kinh trung ương, điều nay có thể dẫn tới co giật hay làm hạ thấp ngưỡng gây co giật (như vữa xơ động mạch não nặng, động kinh), hay khi có những yếu tố nguy cơ khác dẫn tới co giật hay làm hạ thấp ngưỡng gây co giật (như một số thuốc, loạn chức năng thận).
  • Đã có những báo cáo về hiện tượng quá mẫn cảm và/hoặc phản ứng phản vệ nặng, cá biệt đã dẫn tới tử vong ở những bệnh nhân dùng quinolon, trong đó có levofloxacin. Những phản ứng này thường gặp khi dùng thuốc lần đầu. Một số phản ứng đã dẫn tới trụy tim mạch, hạ huyết áp/ sốc, co giật, mất tri giác, đau nhói giây thần kinh, phù mạch (kể cả ở lưỡi, hầu, ngực hay phù mặt), tắc khí quản (kể cả co thắt phế quản, thở gấp, trụy hô hấp cấp), khó thở, mày đay, ngứa và các phản ứng nặng ngoài da khác. Phải ngừng dùng ngay khi vừa mới có biểu hiện mẩn đỏ ngoài da hay một dấu hiệu nào khác về quá mẫn. Khi gặp các phản úng quá mẫn cảm nặng, phải điều trị với epinephrin và các biện pháp hồi phục khác, trong đó có thở ôxy, dùng các dịch tiêm tĩnh mạch, các thuốc kháng histamin, các corticosteroid, các amin tăng huyết áp và khi lâm sàng chỉ định, phỉ chăm sóc đến khí quản.

Thận trọng:

  • Việc kê đơn khi chưa có bằng chứng chắc chắn, hoặc không có nhiều khả năng là có nhiễm khuẩn, hoặc là kê đơn với mục đích phòng bệnh, thì ít mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển chủng vi khuẩn kháng thuốc.
  • Mặc dù levofloxacin tan nhiều trong nước hơn các quinolon khác, việc tiếp nước đầy đủ cho bệnh nhân dùng levofloxacin vẫn phải thực hiện để dự phòng tạo thành nước tiểu có nồng độ cao.
  • Khi suy thận, phải thận trọng khi dùng levofloxacin, cần phải theo dõi cẩn thận về lâm sàng, phải làm các xét nghiệm cần thiết trong phòng thí nghiệm trước khi và trong khi điều trị vì sự đào thải levofloxacin có thể bị giảm thiểu. Khi chức năng thận suy giảm (độ thanh thải creatinin < 50mL/phút) thì cần hiệu chỉnh liều lượng nhằm tránh sự tích lũy levofloxacin do sự thanh thải thuốc bị giảm đi.
  • Hiện tượng có phản ứng độc với ánh sáng vừa hoặc nặng đã quan sát thấy ở bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng khi dùng những thuốc thuộc họ này. Vì vậy phải tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng. Tuy nhiên, trong những nghiên cứu trên lâm sàng với levofloxacin, chỉ gặp khoảng dưới 0,1% bệnh nhân có biểu hiện độc với ánh sáng, cần ngừng dùng thuốc ngay khi có biểu hiện độc với ánh sáng (như nổi mẩn ngoài da).
  • Như với các thuốc kháng khuẩn mạnh khác, việc xét nghiệm định kỳ chức năng các cơ quan, bao gồm thận, gan, chức năng tạo máu là diều cần thực hiện trong quá trình điều trị.
  • Viêm gan đặc biệt là gan gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra chủ yếu ở các đôi tượng có nguy cơ: Người trên 65 tuôi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng quy.cơ-vĩệm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lạc cầu thận.
  • Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gay thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loại động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Nhược cơ: cần thận trọng ở người bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.
  • Tác dụng trên thần kinh trung ương: Đã có thông báo về mức phản ứng bất lợi như rối loạn thẩm than, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mât ngủ, trâm cảm, lủ lân, ảo giác, ác mộng có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các khác sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng lần đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacin, cân dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cân thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như: động kinh, xơ cứng mạch não.. .vì có thể tăng quy cơ co giật.
  • Tác dụng trên chuyển hóa: Cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đông thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cẩ levo floxacin đã được [thông báo. cần dùng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí kịp thời.
  • Kéo dài quang QT trên điện tâm đồ: Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài quãng QT trên điện tâm đô ở một sô người bệnh và một sô hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có quãng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalon,,,); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.
  • Viêm đại trang màng giả do Clostridium difficile-. Phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, cần lưu ý chuẩn đoán chính xác các trường hợp ỉa chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.

Sử dụng Thuốc Levin-250mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rang levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không co con bú khi dùng levofloxacin.

Ảnh hưởng của Thuốc Levin-250mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng phụ (như chóng mặt, nhức đầu, choáng váng) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Levin-250mg

Các thuốc chống viêm không steroid’

  • Việc dùng đồng thời một thuốc chống viêm không steroid với một quinolon, kể cả levofloxacin, có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và những cơn co giật.

Các thuốc chống đái tháo đường’.

  • Đã có những báo cáo về hiện tượng rối loạn đường huyết bao gồm tăng đường huyết và hạ đường huyết ở bệnh nhân được điêu trị băng quinolon đông thời với các thuốc chống đái tháo đường. Vì vậy, cần phải theo dõi đường huyết cẩn thận khi các thuốc này được dùng cùng với nhau.

Theophilùv.

  • Levofloxacin không có ảnh hưởng có ý nghĩa đến nồng độ theophilin trong huyết tương, đến AUC, và đến các thông số khác theo một công trình nghiên cứu thực hiện trên 14 người tình nguyện. Tương tự, theophilin không có ảnh hưởng rõ rệt trên sự hấp thu của levofloxacin. Tuy nhiên, đối với các quinolon khác, việc dùng đồng thời với theophilin làm tăng thời hạn bán thải của theophilin, làm tăng nồng độ theophilin trong huyết thanh, từ đó làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng phụ của theophilin ở bệnh nhân. Do đó, khi dùng levofloxacin cùng với theophilin, vẫn nên theo dõi hàm lượng theophilin một cách chặt chẽ. Các phản ứng phụ, trong đó có hiền utyng co giật có thể xảy ra, kèm với hoặc không kèm với sự tăng nồng độ theophilin trong huyết thanh.

Warfarin-,

  • Trong một công trình nghiên cứu thực hiện trên những người tình nguyện, levofldxacin không có ảnh hưởng đáng kể đến cực đại nồng độ trong huyết tương của R- và S-warfarin, deiyMJC, và đến các thông số khác. Có những báo cáo dựa vào kinh nghiệm thu được sau khi đưa thuốc ra thị trường, thì việc dùng levofloxacin sẽ làm tăng hiệu quả của warfarin ở người bệnh. Sự tăng thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với levofloxacin đã gây ra những giai đoạn có xuất huyết. Cần phải theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin, tỷ sô chuân hóa quôc tê (1NR), hoặc các test thử chống đông máu khác khi dùng levofloxacin cùng với warfarin. Cũng cần theo dõi những dấu hiệu xuất huyết ở bệnh nhân.

Probenecid và cimetidin

  • Probenecid và cimetidin không gây ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ và mức độ hấp thu levofloxacin theo một công trình nghiên cứu trên những người tình nguyện. AUC và TỈ6 của levofloxacin tương ứng đã tăng cao lên 27 – 38% và 30%, trong khi CL/F và CLR đã giậm đi 21 – 35% trong khi điều trị đồng thời với probenecid hay cimetidin, so với lúc điều trị riêng với levofloxacin Mặc dù sự khác nhau này đã có ý nghĩa thống kê, nhưng chưa đủ cao để đòi hỏi có sự hiệu chỉnh liều lượng levofloxacir khi dùng đồng thời với probenecid hay cimetidin.

Các antacid, sucralfat, các ion kim loại, các polyvitamin.

  • Viên nén levofloxacin: mặc dù sự tạo phức với các cation hóa trị 2 là yếu hơn các quinolon khác, việc dùng viên nén levofloxacin đông thời với các có chứa magiê, nhôm hay với sucralfat, với các cation kim loại như sắt, hay các chế phẩm polyvitamin có thành phẩm kẽm, vẫn có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu levofloxacin ở dạ dày, làm cho nồng độ thuốc ở toàn thân thấp hơn giá trị mong muốn nhiều. Các viên nén chứa antacid có magiê, nhôm hay với sucralfat, với các cation kim loại như sắt, hay Videx (didanosin), các viên nén để nhai/có chứa chất đệm, hoặc các bột dùng cho trẻ nhỏ để pha thành dung dịch để uống có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu levofloxacin ở dạ dày, làm cho nồng độ thuốc ở toàn thân thấp hon giá trị mong muốn nhiều. Các chất kể trên phải dùng ít nhất 2 giờ trước khi hoặc 2 giờ sau khi dùng levofloxacin.

Tác dụng phụ của thuốc Levin-250mg

Trong quá trình sử dụng Levin-250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy các phản ứng sau đây có liên quan đến việc dùng levofloxacin:

  • Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzym gan, mất ngủ, đau đầu.
  • Ít gặp: hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón, tăng bilirubin huyết, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục, ngứa, phát ban.
  • Hiếm gặp: tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp, viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi, đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân achille, co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần, phù quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.

Thông báo ngay cho bác sĩ các phản ứng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Levofloxacin có tiềm năng thấp trong việc gây độc tính cấp. Các súc vật: chuột nhắt, chuột cống, chó, khỉ sau khi dùng Ifcvofloxacin với một liều cao, đơn nhất, thể hiện các triệu chứng lâm sàng sau: mất điều vận, sa mi mắt, giảm hoạt động đi lại, khó thở, mệt lả, run, co giật. Với liều vượt quá 1.500mg/kg đường uống và 250mg/kg theo đường tiêm tĩnh mạch đã gây ra một tỷ lệ tử vong đáng kể ở loai gặm nhấm. Khi gặp trường hợp quá liều cấp tính, phải tháo hết chất chứa trong dạ dày. Tiếp nước đầy đủ và theo dõi bệnh nhân. Phương pháp thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc không loại được levofloxacin một cách có hiệu quả.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Dược lý và cơ chế tác dụng

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm Fluoroquinolon. Cũng như các íluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (ADN- gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuân. Levofloxacin là đồng phân L -isome của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8-128 lần so với đồng phân D Ạ- isòme và tác dụng mạnh gấp 2 lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin, cũng như các fluoroqu’imqraiirtla kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levotflokacjri (cũng như sparíloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các íluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomeíloxacin, norfloxacin, ofloxacin) tuy nhiên levofloxacin và sparíloxacin lại có tác dụng ìn vitro trên pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.

Phổ tác dụng

Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E coli, H. Influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn khác: Chlamydia, pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae.

Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroidfragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti- R. Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, levofloxacin hấp thu rất nhanh và hầu như hoàn toàn với các nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đôi khoảng 100%. Thức ăn ít có ảnh hưởng tới sự hấp thu levofloxacin.

Phân bố:

Trong huyết tương: Có khoảng 30-40% levofloxacin được gắn vào protein-huyết tương. Mỗi ngày dùng một lần 500 mg levofloxacin không cho tích lũy đáng kể. Có gặp tích lũy levofloxacin ở mức thấp và có thể dự đoán được sau khi dùng mỗi lần 500 mg, ngày 2 lân. Trạng thái ôn định đạt được trong 3 ngày.

Thẩm vào mô và dịch cơ thể: Thấm vào niêm mạc phế quản, dịch biểu mô (ELF): các nồng độ tối đa của levofloxacin trong niêm mạc phế quản và ELF là 8,3 microgam/mL và 10,8 microgam/mL, đạt một giờ sau khi uống.

Thấm vào mô phổi: Nồng độ tối đa của levofloxacin trong mô phổi là khoảng 11,3 microgam/mL và đạt được sau khi uống 4-6 giờ. Nồng độ trong phổi hơn rõ rệt so với nồng độ trong huyết tương.

Thấm vào dịch vết phổng, bỏng: Các nồng độ tối đa của levofloxacin là khoảng 4,0 và 6,7 microgam/mL trong dịch vết bỏng và đạt sau khi uống 2-4 giờ sau khi dùng các liều 500 mg một lần trong ngày và 500 mg, ngày 2 lần.

Chuyển hóa: Levofloxacin chuyển hóa không đáng kể, các chất chuyển hóa đạt được là demethyl levofloxacin và levofloxacin N-oxyd. Các chất chuyển hóa chiếm < 5% của liều dùng được thải qua nước tiểu. Levofloxacin ổn định về hóa lập thể và không qua nghịch chuyển.

Đào thải: Sau khi uống hoặc hoặc dùng đường tĩnh mạch, levofloxacin được đào thải tương đối chậm từ huyết tương (t/2 = 6-8 giờ). Thải chủ yếu qua thận (> 85% của liều dùng). Không có khác biệt lớn về dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường uống so với đường tĩnh mạch, cho thấy 2 con đường này có thể thay thế cho nhau.

Với người suy thận: Dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng với người suy thận. Khi chức năng thận suy giảm, thì sự đào thải của thận và sự thanh lọc bị bị suy giảm và các thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài như trình bày ở bảng sau:

Clc (ml/min) <20 20-40 50-80
Clc (ml/min) 13 36 57
35 27 9

Với người cao tuổi: Không có khác biệt có ý nghĩa về dược động học của levofloxacin giữa người cao tuổi so với người trẻ, loại trừ trường hợp khác nhau về độ thanh lọc.

Sự khác biệt về giới: Phân tích riêng biệt giữa nam và nữ, thấy không có khác biệt có ý nghĩa lâm sàng giữa 2 giới về dược động học của levofloxacin.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Levin-250mg

  • Không nên dùng Thuốc Levin-250mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Levin-250mg

Thuốc Levin-250mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, phía bên tay trái có đường kẻ màu nâu. Trên mặt hộp thuốc có đường tròn nhiều màu sắc. Tên sản phẩm màu nâu + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo HETERO, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Levin-250mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Levin-250mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Levin-250mg mua ở đâu

Thuốc Levin-250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Levin-250mg giá bao nhiêu

Thuốc Levin-250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.570đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19974-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Hetero Labs Limited

Địa chỉ: Unit-V, Survey No. 439, 440, 441 & 458, TSIIC SEZ, Polepally Village, Jadcherla Mandal, Mahaboognagar District, Telangana India

Xuất xứ

India.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Thuốc Levin-250mg điều trị các chủng nhạy cảm viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Levin-250mg điều trị các chủng nhạy cảm viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo