Tang bạch bì là gì?

Tang bạch bì là phần vỏ rễ của cây dâu tằm và là một vị thuốc quý trong đông y. Cây dâu tằm là dạng cây thân gỗ, có chiều cao từ 2 đến 3m hoặc có những cây cao hơn. Thân cây có vỏ màu xám nâu, được phân chia làm nhiều nhánh khác nhau, cây lớn nhanh.

Lá của cây dâu mọc so le nhau, có hình trái tim hoặc chia làm 3 thùy, có lá kèm, đầu lá nhọn hoặc có thể hơi tù. Phần dưới cuống lá hơi tròn hoặc hơi bằng, phía mép lá có răng cưa to, có 3 gân lá tỏa ra từ cuống. Mặt dưới của lá có lông thưa ở phần gân, phần phía cuống lá không có lông nhẵn.

Hoa của cây chia làm hoa đực và hoa cái, hoa đực thường mọc thành bông, có lá đài bao gồm 4 nhị, hoa cái cũng mọc thành bông hay thành khối hình cầu, có 4 lá đài.

Quả của cây dâu được mọc trong các lá đài, quả non có màu trăng sau có màu đỏ, khi chín chuyển thành màu đen sẫm, ăn có vị ngọt chua nhẹ.

Tang bạch bì có tên khoa học là Cortex mori Albae Radicis, thuộc họ dâu tằm (moraceae) và được biết đến với các tên khác như Võ rễ dâu, yến thực tằm, sinh tang bì, tang căn bạch bì, mã ngạch bì, phục xà bì…

Phân bố:

Cây dâu thuộc dạng cây mọc hoang hoặc được trồng nhiều ở các tỉnh thuộc Trung Quốc, là dạng cây ưa ẩm và ánh sáng, cho nên thường xuất hiện trên diện tích lớn ở các bãi sông, đất bằng hoặc các vùng cao nguyên. Ở Việt Nam cây dâu được trồng nhiều rải rác ở một số địa phương nhưng với số lượng không được nhiều.

Tang bạch bì, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh!
Tang bạch bì, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh!

Bộ phận được sử dụng làm thuốc:

Phần vỏ rễ của cây dâu được gọi là Tang bạch bì, được sử dụng làm thuốc, sau khi thu hoạch rễ của cây dâu, người ta rửa sạch, loại bỏ tạp chất, đem rửa sạch, cạo bỏ lớp vỏ màu vàng, đem phơi khô hoặc sấy khô là có thể sử dụng được.

Thành phần hóa học có trong Tang Bạch Bì:

Theo mộ số đánh giá đã chỉ ra rằng, thành phần hóa học chứa trong vỏ rễ của cây dâu (Tang bạch bì) bao gồm những thành phần chính như: chứa mulberin, cyclomulberin, mulberochomen, cyclomulberochromen, mulberanol, oxydihydromorusin (morusinol), kuwanon, mulberofuran, albanol, albafuran, albafuran B, C. Ngoài ra, vỏ rễ còn chứa p-tocopherol, umberiferon, socopoletin, ethyl 2,4 – dihydrobenzoat, 5,7-dihydroxychoromon, morin (3,5,7,2’,4’- pentahydroxyfalavon) dihydromorin, dihydrokaemferol, acid betulenic, 2,4,4’,6-tetrahydroxybenzophenol (R=H), macrulin (2,3’,4,4’,6-pentahydroxybenzophenol (R=OH), sitosterol, resinotanol, moran A (glucoprotein).

Những nghiên cứu khoa học về Tang Bạch bì:

Theo một nghiên cứu trên Thỏ của các nhà khoa học Nhật Bản về rễ cây dâu (tang bạch bì) cho thấy, khi cho thỏ uống nước sắc vỏ rễ cây dâu rổi theo dõi lượng đường trong máu thấy lúc mới uống vào, lượng đường trong máu tăng lên sau giảm dần.

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ, thử nghiệm trên 50 người về tác động của dâu tằm với người bình thường và người bị đái tháo đường thì họ phát hiện ra rằng, sau khi sử dụng các loại thực phẩm có chứa nguyên liệu từ dâu tằm thì lượng đường huyết của những người này đều giảm nghiêm trọng.

Theo đông y:

Tang bạch bì có vị ngọt, tính hàn, mùi thơm nhẹ, không độc quy vào kinh phế và tỳ. Dụng giúp thanh nhiệt ở phế và dịu hen và giúp lợi tiểu, chữa phù, lợi tiểu.

Công dụng của Tang Bạch Bì:

  • Giúp thanh nhiệt, lợi tiểu và chữa phù.
  • Hỗ trợ chữa ho, hen xuyễn, khó thở và trị thở khò khè.
  • Hỗ trợ giúp hạ huyết áp, an thần và giúp giải đau.
  • Hỗ trợ ức chế trực khuẩn thương hàn, tụ cầu vàng, nấm tóc và trực khuẩn lị Flexner.
  • Hỗ trợ trị sốt, tiểu rắt do phế nhiệt, khát nước, sưng phù mặt.
  • Hỗ trợ ức chế tế bào ung thư tử cung.
  • Hỗ trợ chống co giật, ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn, nấm tóc.
  • Hỗ trợ làm hạ đường huyết trong máu.

Một số bài thuốc về Tang bạch bì:

Chữa trị ho do nhiệt đàm:

Sử dụng 12g tang bạch bì, 12g đại cốt bì và 4g cam thảo, Cho tất cả các vị thuốc trên vào ấm sắc lấy nước uống.

Hỗ trợ trị ung thư bao tử và thực quản:

Sử dụng 30g tang bạch bì tươi cùng với 100g giấm ăn. Nấu tang bạch bì tươi với giấm ăn trong 1 tiếng. Dùng nước này để uống. Có thể chia thành nhiều lần hoặc uống hết trong một lần. Nếu thấy chua thì có thể cho thêm đường.

Chữa trị viêm cầu thận cấp phù nhẹ:

Sử dụng Tang bạch bì 10g, sinh khương bì 10g, trần bì 10g, đại phúc bì 10g và 12g phục linh bì. Mỗi ngày sắc uống một thang. Kiên trì sau một thời gian tình trạng được cải thiện rõ rệt.

Chữa viêm phế quản mãn tính:

Dùng 10g tang bạch bì và 10g tỳ bà diệp. Cho hai vị thuốc này vào sắc lấy nước uống hàng ngày.

Cắt cơn hen suyễn, tiêu thoát nóng ở phổi:

Dùng 12g tang bạch bì, 12g lá tỳ bà. Sắc hai vị thuốc này lấy nước uống giúp chữa bệnh viêm phế quản mãn tính, ho do hen suyễn rất hiệu quả.

Điều trị tiêu thũng lợi tiểu:

Sử dụng 20g tang bạch bì và 63g xích tiểu đậu. Cho các vị thuốc vào sắc lấy nước uống. Bài thuốc này giúp chữa phù thũng, viêm thận và tiểu ít.

Lưu ý:

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không tự ý bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Để biết thêm thông tin cụ thể vui lòng tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng.

Người phế hư nhưng không hoả và ho hàn thì không dùng được.

Phụ nữ mang thai và cho con bú cần thận trọng trong việc sử dụng thuốc.

5/5 (1 Review)
Chia sẻ tới mọi người