SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
Thông tin từ:
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy
số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
Amitriptylin Hydrochloride 10mg là thuốc chống trầm cảm 3 vòng, có tác dụng an thần nhẹ, được chỉ định trong điều trị trầm cảm kèm lo âu, mất ngủ, và hỗ trợ điều trị đái dầm ở trẻ em trên 6 tuổi khi các phương pháp khác không hiệu quả.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Amitripty Hydrochloride 10mg được chỉ định điều trị Trầm cảm, đặc biệt khi cần được an thần; Đái dầm ở trẻ từ 6 tuổi trở lên không phải do bệnh lý của các cơ quan và không có đáp ứng với các biện pháp không dùng thuốc hay các thuốc điều trị khác (chỉ sử dụng amitriptylin như là một thuốc điều trị hàng thứ 3). Amitriptylin chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa trong điều trị đái dầm dai dẳng ở trẻ em.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần của Amitripty Hydrochloride 10mg
Amitripty Hydrochloride 10mg bao gồm những thành phần chính như là
Amitriptylin hydroclorid: 10 mg.
Tá dược vừa đủ: 1 viên.
(Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 102, tinh bột biến tính, magnesi stearat, silic dioxyd keo, hydroxypropyl methylcellulose 6cps, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, Green lake).
Hướng dẫn sử dụng Amitripty Hydrochloride 10mg
Amitripty Hydrochloride 10mgcần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng
Uống thuốc cùng với một cốc nước.
Liều dùng
Người lớn:
Liều khởi đầu: thường dùng 75 mg/ngày và chia nhỏ liều thành nhiều lần trong ngày (hoặc dùng tổng liều 1 lần vào buổi tối).
Có thể tăng liều từ từ nếu cần thiết đến 150 mg/ngày, liều bổ sung được dùng vào buổi chiều muộn và/hoặc trước khi đi ngủ.
Tác dụng an thần thường xuất hiện nhanh, trong khi tác dụng chống trầm càm có thể xuất hiện sau 3 – 4 ngày hoặc có thể sau 30 ngày mới thấy rõ tác dụng của thuốc.
Liều duy trì:
Liều duy trì thường dùng là 50 – 100 mg hàng ngày. Tổng liều có thể dùng 1 lần vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ. Khi cài thiện được tình trạng của bệnh nhân, nên giảm liều đến mức thấp nhất có thể duy trì được hiệu quả làm giảm triệu chứng của bệnh nhân. Liều duy trì nên được dùng liên tục từ 3 tháng trở lên để tránh nguy cơ tái phát.
Người cao tuổi:
Thông thường, khuyến cáo dùng liều thấp nhất cho đối tượng bệnh nhân này do nguy cơ cao hơn gặp phải tác dụng không mong muốn, đặc biệt là nhầm lẫn, xúc động và hạ huyết áp tư thế đứng.
Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 10-25 mg X 3 lần/ngày, có thể tăng liều từ từ. Liều dùng 50 mg hàng ngày thích hợp cho bệnh nhân cao tuổi không dung nạp được thuốc ở liều cao hơn. Liều có thể được chia nhỏ hoặc dùng tổng lieu 1 lần vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ.
Trẻ em:
Không khuyến cáo dùng amitriptylin để điều trị trầm cảm cho trẻ dưới 16 tuổi do thiếu dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng.
Khi dùng amitriptylin để điều trị đái dầm cho trẻ em:
Trẻ 6-10 tuổi có thể dùng liều 10-20 mg/ngày.
Trẻ 11-16 tuổi có thể dùng liều 25 mg/ngày.
Cần làm điện tâm đồ trước khi khởi đầu điều trị bằng amitriptylin để loại trừ hội chứng kéo dài khoảng QT. Nên tăng liều từ từ. Giai đoạn điều trị khởi đầu là 3 tháng. Nếu cần thiết điều trị lặp lại bằng amitriptylin, cần phải tiến hành đánh giá bệnh nhân mỗi 3 tháng. Khi ngừng điều trị, cần giảm liều amitriptylin từ từ.
Chống chỉ định sử dụng Amitripty Hydrochloride 10mg
Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO1: monoamine oxidase inhibitor) hoặc đã dùng thuốc này trong khoảng thời gian 2 tuần trước khi dùng amitriptyline
Công dụng – chỉ định của ALZOCALM 1G
ALZOCALM 1G được chỉ định điều trị...
0₫
Trong quá trình sử dụng Amitripty Hydrochloride 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh nhân là người cao tuổi dễ gặp hơn các tác dụng không mong muốn do thuốc chống trầm cảm ba vòng (đặc biệt là xúc động, lú lẫn và hạ huyết áp tư thế đứng). Cần phải giảm liều, đặc biệt là liều khởi đầu đối với nhóm đối tượng bệnh nhân này.
Hạ natri máu (thường gặp ở người cao tuổi và có thể do sự bài tiết hormon chống bài niệu không đầy đủ) có liên quan đến tất cà các thuốc chống trầm càm ba vòng và cần phải theo dõi tất cà bệnh nhân có xuất hiện triệu chứng lơ mơ, lú lẫn hoặc co giật khi dùng thuốc chống trầm cảm.
Amitriptylin nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có tiền sừ bị bệnh động kinh, suy gan hoặc u tuỷ thượng thận.
Do amitriptylin tạo ra tác dụng giống atropin nên cần phài thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh glaucom góc hẹp, tăng áp nội nhãn. Ngay cà liều trung bình cũng có thể gây bệnh glaucom ờ bệnh nhân glaucom góc hẹp. Triệu chứng ban đêm của hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản có thể trầm trọng hơn nếu dùng amitriptylin vào lúc khuya ở bệnh nhân thoát vị khe thực quản.
Bệnh nhân có hội chứng tim mạch, cường giáp và những bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị bệnh tuyến giáp hoặc các thuốc kháng cholinergic khác nên được theo dõi chặt chẽ và cần phải hiệu chỉnh liều các thuốc này thật cẩn thận.
Đái dầm
Cần làm điện tâm đồ trước khi khởi đầu điều trị bằng amitriptylin để loại trừ hội chứng kéo dài QT.
Khi dùng amitriptylin để điều trị đái dầm, không nên phối hợp với thuốc kháng cholinergic khác.
Ý nghĩ tự sát và hành vi liên quan đến tự sát có thể tiến triển trong giai đoạn đầu khi dùng thuốc chống trầm cảm cho mục đích điều trị các hội chứng khác không
phải là trầm cảm; do đó cần thận trọng khi đang dùng amitriptylin để điều trị cho bệnh nhân trầm cảm cũng như bệnh nhân được dùng thuốc để điều trị đái dầm.
Kéo dài khoảng QT
Các trường hợp kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim đã được ghi nhận, cần thận trọng trên bệnh nhân chậm nhịp tim, suy tim mất bù hoặc đang dùng thuốc gây kéo dài khoảng QT khác. Mất cân bằng điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Nồng độ đường huyết có thể thay đổi ở bệnh nhân đái tháo đường.
Khi sử dụng để điều trị trầm cảm ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, amitriptylin có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng loạn thần. Ở bệnh nhàn hưng – trầm cảm, có thể chuyển hướng sang giai đoạn hưng càm. Tình trạng hoang tường, kèm hoặc không kèm theo thái độ thù địch, có thể trầm trọng hơn. Khi xảy ra các trường hợp này, cần phải dùng thuốc an thần, hoặc giảm liều amitriptylin.
Nguy cơ tự sát trong quá trình điều trị có thể xảy ra ở bệnh nhân trầm cảm. Cần phải trông nom bệnh nhân cẩn thận cho đến khi tình trạng bệnh của bệnh nhân thuyên giảm hoàn toàn.
Dùng đồng thời amitriptylin và biện pháp trị liệu sốc điện (ECT: Electroconvulsive Therapy) có thể làm tăng nguy cơ độc tính và việc dùng amitriptylin nên được hạn chế cho những bệnh nhân thực sự cần thiết.
Nếu có thể, nên ngừng amitriptylin một vài ngày trước khi phẫu thuật. Nếu phẫu thuật cấp cứu, cần báo cho bác sĩ gây mê biết bệnh nhân đang dùng amitriptylin vì thuốc gây mê có thể làm tăng nguy cơ gây hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim.
Ngừng dùng đột ngột các thuốc điều trị trầm cảm sau khi bệnh nhân đã sử dụng trong khoảng thời gian từ 8 tuần trở lên có thể gây ra triệu chứng cai thuốc.
Tự sát/ý nghĩ tự sát hoặc những biểu hiện lâm sàng trở nên xấu đi
Trầm cảm có liên quan đến tăng ý nghĩ tự sát, và gây tự sát (các biến cố liên quan đến tự sát). Nguy cơ này tồn tại cho đến khi tình trạng của bệnh nhân được thuyên giảm đáng kể. Ngoài ra, những tình trạng này có thể đi kèm với hội chứng trầm cảm nặng, cần theo dõi cẩn trọng khi điều trị cho bệnh nhân có hội chứng trầm cảm nặng có kèm theo các hội chứng tâm thần khác.
Bệnh nhân có tiền sử có biểu hiện liên quan đến tự sát, hoặc có ý nghĩ tự sát được cho là có nguy cơ cao hơn có ý nghĩ tự sát hoặc tự sát và cần được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian điều trị. Một phân tích meta về các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với placebo ở người lớn bị hội chứng về tâm thần cho thấy các thuốc điều trị trầm cảm làm tăng nguy cơ xuất hiện các hành vi liến quan đến tự sát so với placebo ở bệnh nhân dưới 25 tuổi.
Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là giai đoạn đầu điều trị và khi thay đổi liều trên những đối tượng có nguy cơ cao mà cần phài điều trị bàng amitriptylin. Bệnh nhân (và người nhà bệnh nhân) nên được cành báo về việc theo dõi những biểu hiện xấu đi trên lâm sàng, hành vi liên quan đến tự sát hoặc ý nghĩ tự sát, những thay đổi bất thường và cần can thiệp y khoa ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Amitriptylin nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân bị mắc bệnh rối loạn tạo máu.
Lactose
Sản phẩm có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng sàn phẩm này.
Sử dụng Amitripty Hydrochloride 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú
Trường hợp có thai
Amitriptylin không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ, ngoại trừ những nguyên nhân đặc biệt và trên những bệnh này lợi ích khi dùng thuốc phải cao hơn so với những độc tính trên thai nhi và người mẹ. Hạn chế sử dụng amitriptylin trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc ở liều cao bất thường. Hội chứng cai thuốc, bao gồm suy hô hấp và khó thở trên trẻ sơ sinh đã được báo cáo khi người mẹ dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Đã có báo cáo về các vấn đề về tim, kích thích, suy hô hấp, co thắt cơ, co giật, và bí tiểu ờ trẻ có mẹ dùng thuốc chống trầm càm ba vòng ngay trước khi sinh.
Trường hợp cho con bú
Amitriptylin được tìm thấy trong sữa mẹ. Để tránh nguy cơ gặp phải những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên trẻ, cần phải ngừng thuốc hoặc nếu vẫn dùng thuốc thì cần ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của Amitripty Hydrochloride 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Amitriptylin có thể làm giảm khả năng tập trung trên một số bệnh nhân. Nếu gặp phải tình trạng này, không nên lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của Amitripty Hydrochloride 10mg
Thuốc kích thích receptor của adrenalin-ay. không nên sử dụng amitriptylin cùng với apraclonidin và brimonidin.
Kháng sinh: nồng độ trong huyết tương của amiưiptylin giảm khi dùng cùng với rifampicin (làm giảm tác dụng chống ưầm cảm). Dùng amiưiptylin cùng với linezolid có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương và gây tăng huyết áp. Tăng nguy cơ rối loạn não thất khi dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng với moxifloxacin. cần tránh dùng amitriptylin với các thuốc này.
Thuốc gây mê: làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim trong thời gian gây mê.
Thuốc giảm đau: làm tăng tác dụng kháng cholinergic với nefopan; làm tăng tác dụng giảm đau cùa morphin. Tăng nguy cơ gây độc trên hệ thần kinh trung ương khi dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng với tramadol.
Moclobemid: moclobemid chỉ có thể bắt đầu sử dụng sau khi ngừng thuốc chống ưầm cảm ba vòng ít nhất 1 tuần.
Thuốc chổng loạn nhịp: không nên dùng amitriptylin với các thuốc gây kéo dài khoảng QT bao gồm amiodaron, disopyramid, procainamid, propafenon và quinidin do làm tăng nguy cơ làm kéo dài khoảng QT và gây xoắn đình.
Thuốc kháng cholinergic: tác dụng kháng cholinergic quá mức có thể xảy ra khi dùng kết hợp thuốc chống trầm cảm ba vòng với thuốc kháng cholinergic. Liệt ruột, bí tiểu và bệnh glaucom cấp có thể xảy ra, đặc biệt là trên bệnh nhân cao tuổi. Không nên kết hợp với một thuốc kháng cholinergic khi dùng amitriptylin để điều trị đái dầm.
Thuốc chống đông máu: amitriptylin có thể làm tăng hoặc làm giảm tác dụng chống đông máu, cần theo dõi thời gian prothrombin.
Rượu, amiưiptylin làm tăng phản ứng disulfiram (thuốc dùng để cai rượu) với rượu. Tình trạng hôn mê đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng amitriptylin cùng với disulfiram.
Thuốc chống trầm cảm: chi sử dụng đồng thời các thuốc chống trầm cảm có cơ chế tác dụng khác nhau khi biết rõ tiềm lực của thuốc và hiểu rõ những đặc tính dược lý của các thuốc đó. Các thuốc ức chế monoamin oxidase có thể gây ảnh hường đến thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin và có thể xảy ra sốt cao, co giật nặng và tử vong. Chì khởi đầu điều trị bằng amiưiptylin sau khi ngừng thuốc MAOI ít nhất 14 ngày, nên dùng thuốc thận ưọng và tăng liều từ từ. Fluoxetin ức chế mạnh enzym CYP2D6 – chất tham gia vào quá trình chuyển hoá của các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Bệnh nhân nên được theo dõi tình trạng tăng nồng độ huyết tương của thuốc chống trầm cảm ba vòng khi dùng cùng íluoxetin. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống trầm cảm ba vòng. Cũng cần thận trọng khi dùng amiưiptylin cùng với reboxetin.
Thuốc chống động kinh: thuốc chống trầm cảm có thể đối kháng tác dụng chổng co giật của thuốc chống động kinh (làm hạ ngưỡng co giật). Carbamazepin có thể làm giảm tác dụng chống trầm cảm của amitriptylin. Naưi valproat có thể làm tăng nồng độ amiưiptylin trong huyết tương.
Thuốc kháng nấm: fluconazol có thể làm tăng nồng độ amiưiptylin trong huyết tương, làm kéo dài khoảng QT và làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh.
Thuốc kháng histamin: làm tăng tác dụng chống trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương. Astemizol và terfenadin làm tăng nguy cơ làm kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh, do đó không nên dùng cùng amitriptylin. Thuốc điều trị tăng huyết áp: nhìn chung, tác dụng hạ áp của thuốc điều trị tăng huyết áp tăng lên khi dùng cùng thuốc chống trầm cảm ba vòng. Tuy nhiên amitriptylin có thể làm mất tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết áp của guanethidin, debrisoquin, bethanidin và clonidin. Ngừng đột ngột amitriptylin ờ bệnh nhân được điều trị ổn định bằng thuốc chẹn hậu hạch (postganglionic blocking agent) có thể gây tình trạng hạ huyết áp trầm ưọng. Tất cả các biện pháp điều trị tăng huyết áp cần được theo dõi trong và sau khi ngừng amitriptylin. Có sự tăng nguy cơ gây tăng huyết áp khi ngừng clonidin.
Thuốc chống loạn thần: không dùng amitriptylin cùng với sertindol, pimozid và thioridazm. Không phối hợp các thuốc này với amitriptylin do làm tăng nguy cơ gây kéo dài khoảng QT và xoắn đinh. Có thể tăng nồng độ trong huyết tương của cả phenothiazin và amitriptylin khi dùng cùng nhau. Thuốc chống loạn thần có thể làm giảm ngưỡng co giật và làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn động kinh khi dùng cùng amitriptylin.
Thuốc kháng virus: dựa vào chuyển hoá của amitriptylin, ritonavữ (thuốc ức chế enzym protease) có thể làm tăng nồng độ của amitriptylin trong huyết tương. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ hiệu quà điều trị và các tác dụng không mong muốn khi sử dụng đồng thời amitriptylín và ritonavứ. Không dùng đồng thời thuốc chống trầm cảm ba vòng và saquinavứ do làm tăng nguy cơ gây loạn nhịp thất.
Thuốc an thần, gây ngủ: làm tăng tác dụng an thần. Thận trọng nếu bệnh nhân dùng liều cao ethchorvynol cùng với amitriptylin. Đã có báo cáo xuất hiện tinh trạng mê sàng trên những bệnh nhân điều trị bằng 1 g ethchlorvynol cùng với amitriptylin liều từ 75 mg đến 150 mg.
Các barbiturat và các thuốc chống trầm cảm tác dụng lên hệ thần kinh trung ương khác: làm tăng đáp ứng cùa cơ thể với thuốc. Barbiturat có thể làm giảm tác dụng chống trầm càm của amitriptylin.
Thuốc chẹn P: làm tăng nguy cơ gây kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh khi dùng sotalol cùng với amitriptylin. Không dùng đồng thời hai thuốc này.
Thuốc lợi tiểu: làm tăng nguy cơ gây hạ huyết áp tư thế đứng.
Các dopaminergic: selegilin có thể làm ảnh hưởng đến thuốc chống trầm cảm ba vòng và gây sốt cao, co giật nặng và có thể gây tử vong. Không nên dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng cho bệnh nhân đang sử dụng selegilin, và chì được dùng amitriptylin sau khi ngừng dùng selegilin ít nhất 2 tuần.
Không dùng amitriptylin cùng với entacapon.
Thuốc giãn cơ: thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng tác dụng giãn cơ của baclofen.
Nitrat. làm giảm tác dụng của nitrat có đường dùng ngậm dưới lưỡi.
Oestrogen và progestogen: tác dụng của thuốc tránh thai đường uống đối kháng với tác dụng chống trầm cảm (nhưng tác dụng không mong muốn có thể tăng do thuốc làm tăng nồng độ của amitriptylin trong huyết tương).
Hút thuốc: có thể làm giảm nồng độ amitriptylin trong huyết tương.
Cây ban (St John’s -wort): thuốc chống trầm cảm ba vòng không nên dùng cùng với các chế phẩm của cây ban do nguy cơ làm giảm nồng độ amitriptylin trong huyết tương.
Các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm: amiưiptylin không nên dùng cùng các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm như adrenalin, isoprenalin, noradrenalin, phenylephrin, phenylpropanolamin và ephedrin do làm tăng đáp ứng của huyết áp với các thuốc này (tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim …), nhưng dùng đồng thời các thuốc gây tê tại chỗ và adrenalin vẫn an toàn.
Thuốc làm lành vết loét: cimetidin làm giảm chuyển hoá ờ gan của một số thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Thuốc kích thích thần kinh trung ương: methylphenidat có thể làm tăng tác dụng chống trầm cảm của amitriptyline
Hormon tuyến giáp: có thể làm tăng nhanh đáp ứng chống trầm cảm của thuốc chống trầm cảm ba vòng nhưng có thể gây loạn nhịp tim.
Tác dụng phụ của Amitripty Hydrochloride 10mg
Trong quá trình sử dụng Amitripty Hydrochloride 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Amitriptylin có thể gây tác dụng phụ tương tự như các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác. Một số tác dụng phụ được đề cập dưới đây, ví dụ: đau đầu, run, rối loạn tập trung, táo bón và giâm ham muốn tình dục cũng có thể là triệu chứng của trầm cảm và thường giảm khi trạng thái trầm cảm được cải thiện.
Hô hấp: viêm dị ứng phế nang phổi và mô phổi, hội chứng Loffler.
Lưu ý
Các trưòng hợp có suy nghĩ tự tử hoặc tự tử được báo cáo trong quá trình điều trị hoặc ngay sau khi kết thúc điều trị với amitriptylin.
Các nghiên cứu dịch tễ học, chủ yếu tiến hành ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, cho thấy nguy cơ gãy xương tăng lên ở nhũng bệnh nhân dùng SSRI và TCA. Cơ chế dẫn đến nguy cơ này chưa rõ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Hiếm gặp tăng mệt mỏi, buồn ngủ vào buổi sáng và cả hạ huyết áp thế đứng vào buổi sáng nếu người bệnh dùng một liều duy nhất vào lúc đi ngủ. sốt cao đã xảy ra khi sử dụng thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc an thần kinh, đặc biệt khi thời tiết nóng.
Người bệnh cao tuổi bị sa sút trí tuệ và tổn thương não có khuynh hướng phàn ứng kháng cholinergic hơn người trung niên. Các người bệnh đó cần dùng liều thấp hơn. Bệnh thần kinh ngoại vi, hôn mê và đột quỵ (tai biến mạch não) là những phản ứng phụ hiếm xảy ra. Tuy nhiên không thể xác định được mối liên quan nhân quà với điều trị bằng amitriptylin.
Theo dõi khi ngừng thuốc: Ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị kéo dài có thể gây nhức đầu, buồn nôn, khó chịu toàn thân. Giảm liều từ từ có thể gây ra các triệu chứng thoáng qua như kích thích, kích động, rối loạn giấc ngủ và mơ, các triệu chúng này thường hết trong vòng 2 tuần.
Một số rất ít trường hợp hưng cảm xảy ra từ 2 đến 7 ngày sau khi ngừng điều trị dài ngày với các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Quá liều và cách xử trí
Người lớn uống liều từ 750 mg trở lên có thể gặp phải độc tính nặng. Các tác dụng của quá liều có thể xày ra khi uống cùng với rượu, các thuốc tim mạch hoặc các thuốc hướng thần khác.
Các triệu chứng quá liều thường là do tác dụng kháng cholinergic (giống atropin) tại các cúc tận cùng của tế bào thần kinh tự chủ và ở não. Cũng có tác dụng giống quinidin trên cơ tim.
Các triệu chứng ngoại vi:
Thường gặp: nhịp nhanh xoang, đa khô nóng, khô miệng và lưỡi, giãn đồng tử và bí tiểu.
Đặc điểm quan trọng nhất trên điện tâm đồ là kéo dài khoảng QRS, điều này chi ra nguy cơ cao bị nhịp xoang nhanh. Trong trường họp bị ngộ độc rất nặng, hình ảnh điện tâm đồ có thể rất khác thường. Hiếm khi xày ra dài khoảng PR hoặc blốc tim. Kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh cũng đã được báo cáo.
Các triệu chứng trung ương:
Thường gặp: mất điều hoà vận động, rung giật nhãn cầu và buồn ngủ, có thể dẫn đến hôn mê sâu và suy hô hấp. Tăng trương lực và tăng phản xạ có thể xuất hiện cùng với phản xạ cơ duỗi gan bàn chân. Tất cả các tình trạng hôn mê sâu có thể khắc phục được. Có thể xảy ra lác mắt phân kỳ.
Có thể xảy ra hạ huyết áp và hạ thân nhiệt. Bất tình có thể xày ra với tỳ lệ trên 5% trong tất cả các trường hợp. Nhiễm toan chuyển hoá và/hoặc nhiễm toan hô hấp. Tắc ruột.
Có thể xảy ra tiêu cơ vân trên những bệnh nhân bị bất tỉnh. Đôi khi có thể xuất hiện các mụn nước trên da.
Tất cả các trường họp hôn mê sâu (bao gồm các phản xạ thân não) có thể loại bỏ được.
Trong khi bị lú lẫn có hồi phục, có thể xảy ra tình trạng kích động và ảo giác.
Hội chứng serotonin có thể xảy ra. Các đặc điểm của ngộ độc serotonin bao gồm các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (bao gồm kích động hoặc hôn mê),” mất khả năng tự chủ (bao gồm sốt cao), và dễ bị kích thích thần kinh cơ (bao gồm giật gân và tăng creatinin kinase trong huyết tương). Hội chứng này thường xảy, ra nếu bệnh nhân dùng từ 2 thuốc làm tăng tác dụng của serotonin lên các khớp thần kinh trở lên (thuốc làm tăng giải phóng, giảm tái hấp thu hoặc chuyển hoá, hoặc kích thích receptor cùa serotonin), hoặc là xảy ra tình trạng quá liều cấp tính hoặc dùng thuốc thường xuyên, ví dụ như thuốc ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRỈ: Selective serotonin reuptake inhibitor), thuốc ức chế monoamin oxidase, thuốc chống trầm cảm ba vòng, venlafaxin, tramadol, triptan, linezolid và thuốc từ cây ban (St John’s Wort); các thuốc kích thích có khả năng gây nghiện (ví dụ như MDNA (3,4-Methylenedioxymethamphetamin, tên gọi khác là ecstasy), amphetamin, cocain, dẫn xuất cathinon (mephedron,…)
Xử trí: không dùng flumazenil để điều trị độc tính của benzodiazepin khi quá liều hỗn hợp.
Không có thuốc điều trị đặc hiệu tình trạng ngộ độc thuốc chống trầm cảm ba vòng. Bệnh nhân cần được nhập viện và điều trị triệu chứng dựa vào tình trạng cùa tim (theo dõi điện tâm đồ) và hỗ trợ hô hấp.
Điện tâm đồ nên được tiến hành, đặc biệt là đánh giá khoảng QRS. Neu có dấu hiệu kéo dài khoảng QRS thì có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim và co giật.
Cho bệnh nhân uống than hoạt tính hoặc đặt ống thông dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi bệnh nhân đã uống hơn 4 mg/kg, đảm bào thông khí cho bệnh nhân. Càn nhắc dùng than hoạt lần thứ hai sau 2 giờ ở bệnh nhân có những triệu chứng trung ương nếu bệnh nhân có thể nuốt được.
Tình trạng nhịp tim nhanh được điều trị tốt nhất bằng cách khắc phục tình trạng thiếu oxy trong máu và nhiễm toan. Ngay cả khi không bị nhiễm toan, vẫn nên tiêm tĩnh mạch 50 mmol natri bicarbonat cho người lớn bị loạn nhịp tim hoặc hình ảnh điện tàm đồ cho thấy có khoảng QRS kéo dài.
Đảm bảo sạch và thông khí đường thở, kiểm tra khí máu động mạch và khắc phục tinh trạng thiếu oxy máu. Nếu tăng acid carbonic trong máu, cần hỗ trợ thông khí cho bệnh nhân.
Sau thời gian tim được phục hồi, cần kéo dài thời gian hồi sức sau đó ít nhất 1 giờ.
Quan sát bệnh nhân ít nhất 6 giờ sau khi bệnh nhân uống thuốc quá liều. Theo dõi huyết áp, mạch và nhịp tim, tiến hành kiểm tra lại điện tâm đồ của bệnh nhân. Bệnh nhân không có triệu chứng và hình ảnh điện tâm đồ binh thường sau 6 giờ thường không tiến triển thành biến chứng.
Kiểm tra ure và điện giải, theo dõi lượng nước tiều. Kiểm tra creatin kinase huyết tương ở bệnh nhân bất tỉnh.
Nếu nhiễm toan chuyển hoá vẫn dai dẳng mặc dù đã khắc phục tình trạng thiếu oxy máu và hồi sức bù dịch đầy đủ, cần xem xét tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat. Nếu có kéo dài khoảng QRS hoặc khoảng QT, khắc phục nhanh chóng tình trạng này là điều rất quan trọng. Khắc phục tình trạng hạ huyết áp bằng cách nâng cao chân khi đi ngủ. Trong trường hợp nặng, dùng dịch keo để làm tăng thể tích nội mạch (có thể cần theo dõi huyết áp tĩnh mạch chủ).
Người lớn bị kích động có thể được an thần bằng diazepam đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Nếu dùng đường uống không hiệu quả, cần tiêm haloperidol.
Lợi tiểu bắt buộc, lọc máu và lọc hấp phụ qua cột than hoạt không có tác dụng do thuốc chống trầm càm ba vòng có thể tích phân bố lớn.
Nếu bệnh nhân bị hạ thân nhiệt, cần làm ấm bệnh nhân từ từ bằng cách sử dụng các biện pháp thông thường.
Theo dõi tình trạng tiêu cơ vân nếu bệnh nhân bất tình trong một khoảng thời gian đáng kể.
Khi quá liều do chủ ý, bệnh nhân có thể cố gắng tự sát bằng các cách khác trong giai đoạn phục hồi. Đã xảy ra tử vong do quá liều cố ý hay vô tình với nhóm thuốc này.
Khi nào cần tham vấn bác sỹ
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Mã ATC: N06AA09
Amitriptylin là một thuốc thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA: Tricyclic Antidepressant), có tác dụng kháng cholinergic và an thần. Amitriptylin ngăn tái hấp thu và tăng cường ức chế noradrenalin và serotonin tại các cúc tận cùng của tế bào thần kinh. Cơ chế tác dụng của thuốc trong điều trị trầm cảm vẫn chưa được biết rõ.
Đặc tính dược động học
Hấp thu
Amitriptylin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 6 giờ sau khi dùng đường uống. Khi amitriptylin làm chậm thời gian vận chuyển dạ dày-ruột, có thể làm chậm hấp thu thuốc, đặc biệt là khi quá liều. Tác dụng chống trầm cảm xuất hiện sau khi uống thuốc 2-3 tuần.
Phân bố
Amitriptylin và sản phẩm chuyển hoá có hoạt tính của nó là nortriptylin phân bố rộng rãi trong cơ thể và liên kết mạnh với protein ở mô và protein huyết tương.
Amitriptylin và sản phẩm chuyển hoá có hoạt tính nortriptylin có thể qua được nhau thai và phân bố được vào trong sữa mẹ.
Chuyển hóa
Amitriptylin bị chuyển hoá mạnh tại gan bằng cách tham gia phàn ứng demethyl hoá bởi các enzym CYP3A4, CYP2C9 và CYP2D6 hoá tạo sản phẩm chuyển hoá có hoạt tính là nortriptylin. Các con đường chuyển hoá khác của nortriptylin cũng giống amitriptylin gồm phàn ứng hydroxyl hoá (có thể tạo các chất chuyển hoá có hoạt tính) bởi CYP2D6 và tham gia phản ứng N-oxi hoá.
Thải trừ
Thời gian bán thải của amitriptylin khoảng 9-25 giờ và có thể kéo dài khi quá liều. Nồng độ trong huyết tương của amitriptylin và nortriptylin rất khác nhau giữa các cá thể. Không có sự tương quan giữa đáp ứng điều trị với nồng độ thuốc trong huyết tương.
Amitriptylin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Ngoài ra nó cũng được thải trừ dưới dạng tự do và dạng liên hợp.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Amitripty Hydrochloride 10mg
Không nên dùng Amitripty Hydrochloride 10mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Mô tả Amitripty Hydrochloride 10mg
Amitripty Hydrochloride 10mg được bào chế dưới dạng viên nén tròn, bao phim màu xanh, hai mặt khum, tron, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Savipharm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Lý do nên mua Amitripty Hydrochloride 10mg tại nhà thuốc
Cam kết sản chính hãng.
Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.
Hướng dẫn bảo quản
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
Thời hạn sử dụng Amitripty Hydrochloride 10mg
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Quy cách đóng gói sản phẩm
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Amitripty Hydrochloride 10mg mua ở đâu
Amitripty Hydrochloride 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Amitripty Hydrochloride 10mg giá bao nhiêu
Amitripty Hydrochloride 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Giấy phép từ Bộ Y Tế
Số đăng ký lưu hành: VD-29098-18
Đơn vị sản xuất và thương mại
Công ty cổ phần dược phẩm SaVi
Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.
Chưa có đánh giá nào.