X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110316023
  • (SĐK cũ: VD-30014-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Cefpodoxim 100 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 78940/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 27/04/2022
Hoạt chất
  • Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil)
Hàm lượng
  • 100mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 346 đường Nguyễn Huệ, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 346 đường Nguyễn Huệ, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cefpodoxim 100mg (Domesco), điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới

5.00
(2 đánh giá của khách hàng)
1388 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 viên
Thương hiệu Domesco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-30014-18
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
Hoạt chất Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil)
Thành phần

Cefpodoxim 100mg được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép, dùng để chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Nhiễm khuân đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp. Viêm amiđan. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Cefpodoxim 100mg

Cefpodoxim 100mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Nhiễm khuân đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp. Viêm amiđan. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Viêm phổi.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cefpodoxim 100mg

Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100 mg

Tá dược: Microcystallin cellulose PH112, Natri croscarmellose, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat. Colloidal Silicon dioxid A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylenglycol 6000, Talc, Titan dioxid, MauTartrazin lake.

Cefpodoxim 100mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới
Cefpodoxim 100mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Cefpodoxim 100mg

Thuốc Cefpodoxim 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Liều dùng:

Người lần và thanh thiếu niên có chức năng thân bình thường: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:

Viêm xoang cấp: 200 mg x 2 lấn/ngày.

Viêm amiđan: 100 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 200 mg x 2 lần/ngày.

Viêm phổi: 200 mg x 2 lần/ngày.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.

Trẻ em: Nên dùng dạng bào chế khác của cefpodoxim phù hợp cho trẻ sơ sinh và trẻ em

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy gan.

Suy thận: Không cẩn điểu chình liều cho các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 40 ml/phút. Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml/phút, các nghiên cứu dược động học cho thấy thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương và nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng nên cần điếu chỉnh liều thích hợp.

Độ thanh thài creatinin (ml/phút) Liều điều chỉnh
10-39 Dùng liều duy nhất 24 giờ 1 lán thay vì 2 lần/ngày (nửa liều thông thường người lớn).
<10 Dùng liều duy nhất, 48 giờ 1 lẩn (V4 liều thông thường người lớn).
Bệnh nhân đang thẩm phân máu Dùng liều duy nhất vào cuối mỗi lần thẩm phân.

Lưu ý: Liều duy nhất là 100 mg hoặc 200 mg, tùy thuộc vào loại nhiễm khuân.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Cefpodoxim 100mg

Quá mãn với cefpodoxim, kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phẩn nào của thuốc

Tiền sử quá mẫn tức thì và/hoặc nặng (sốc phản vệ) với penicillin hoặc kháng sinh nhóm beta-lactam khác.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Cefpodoxim 100mg

Dorolid 150mg, trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Chỉ định của Thuốc Dorolid 150mg Dorolid 150mg được chỉ định điều trị nhiễm...
0

Trong quá trình sử dụng Thuốc Cefpodoxim 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cefpodoxim không phải là kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cáu và không nên dùng để điếu trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo để điểu trị viêm phối do s.pneumoniae.

Giống như các kháng sinh nhóm beta-lactam, đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn nghiêrn trọng và đôi khi gây tử vong. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng xảy rá, ngừng ngay cefpodoxim và điếu trị tích cực.

Trước khi bắt đáu điểu trị bằng cefpodoxim, phải điểu tra kỹ về tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng của bệnh nhân với cefpodoxim, cephalosporin hoặc beta-lactam. Nên thận trọng khi dùng cefpodoxim ở các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm nhẹ và vữa với beta-lactam khác.

Trong trường hợp suy thận nặng, cần phải giảm liều dựa vào độ thanh thảicreatinin

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra gần như với tất cả các kháng sinh, bao gốm cefpodoxim và có the dao động từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cần theo dõi những bệnh nhân có dấu hiệu tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefpodoxim. Ngưng dùng cefpodoxim và điểu trị đặc hiệu đối với Clostridium difficile. Không nên dùng những thuốc ức chế nhũ động ruột.

Nên thận trọng khi dùng cefpodoxim cho những bệnh nhân có tiển sửbệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Giống như các kháng sinh nhóm beta-lactam, điếu trị bằng cefpodoxim lâu dài có thể gây giảm bạch cầu và hiếm gặp mất bạch cáu hạt. Nếu dùng cefpodoxim hơn 10 ngày, cán theo doi các chỉ số trong máu và ngừng dung cefpodoxim nếu giảm bạch cáu xuất hiện.

Cephalosporin có thể được hấp thu trên bể mặt màng tế bào hổng cáu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc, dẫn đến xét nghiệm Coombs dương tính, rát hiếm gặp thiếu máu tan máu. Phản ứng chéo có thể xảy ra VỚI penicillin.

Cephalosporin có thể làm thay đổi chức năng thận, nên kiểm tra chức năng thận khi dùng cefpodoxim, nhất lằ khi dùng đổng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như các kháng sinh aminoglycosid và/hoặc thuốc lợi tiễu mạnh, cán phải theo dõi chức năng thận.

Giống nhưcác kháng sinh khác, dùng cefpodoxim dài ngày có thể làm các chung không nhạy cảm phát triển quá mức (Candida vằ Clostridium difficile).Trường hợp này, cần phải ngừng dùng cefpodoxim.

Tương tác thuốc- xét nghiệm: Cefpodoxim có thể cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu, khi dùng dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling hoặc thuốc thử đổng sulfat những có thể dùng phương pháp glucose oxidase để xác định nống độ glucose trong nước tiểu.

Bệnh nhân mắc các rối loạn ditruyển hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hap thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Thuốc có chứa mauTartrazin lake, có thể gây các phản ứng dị ứng.

Sử dụng Thuốc Cefpodoxim 100mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không có hoặc dữ liệu nghiên cứu còn hạn chế khi dùng cefpodoxim ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không thấy độc tính trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình sinh sản. Nên dùng cefpodoxim cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim bài tiết trong sữa mẹ ở nổng độ thấp. Cefpodoxim có thể được dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Những cần quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy hoặc nhiêm nấm ở niêm mạc.

Ảnh hưởng của Thuốc Cefpodoxim 100mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefpodoxim có the gây nhức đầu, chóng mặt. Thận trọng khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Cefpodoxim 100mg

Khống có tương tác thuốc lâm sàng có ý nghĩa trong các báo cáo nghiên cứu lâm sàng.

Các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxim. Probenecid làm giảm đào thải cephalosporin. Cephalosporin làm tăng tác dụng chống đông của coumarin và làm giảm tác dụng tránh thai của oestrogen.

Dùng đống thời cefpodoxim với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin. Đã có báo cáo vế tác dụng của thuốc chống đông máu tăng ở những bệnh nhân đang dùng kháng sinh, kể cả cephalosporin. Việc đánh giá nguy cơ về tương tác giữa cephalosporin với chỉ sổ INR (International normalized ratio: Tỷ số bình thường hóa quốc tế) sẽ gặp khó khăn khi nhiễm khuẩn tiểm ẩn, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân. Phải kiểm tra thường xuyên INR trong và ngay sau khi dùng đóng thời cefpodoxim với thuốc chống đông đường uống.

Các nghiên cứu đã cho thấy sinh khả dụng của cefpodoxim giảm khoảng 30 % khi dùng đóng thời cefpodoxjm với các thuốc có khả năng trung hòa hoặc ức chế tiết acid dạ dày. Do đó, các loại thuốc làm tăng pH dạ dày nhữ thuốc kháng acid và thuốc đối kháng thụ thể H2 (nhưranitidin), nên uống 2-3 giờ sau khi dùng cefpodoxirn.

Tác dụng phụ của thuốc Cefpodoxim 100mg

Trong quá trình sử dụng Cefpodoxim 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các cơ quan Tần suất (•) Các phàn ứng không mong muốn
Rối loạn máu và hê bạch huyết Hiếm gặp Rối loạn huyết học như giảm hemoglobin, tăng tiểu cáu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu Ưa eosin.
Rất hiếm gặp Thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ thẩn kinh ít gặp Nhức đầu, dị cảm, chóng mặt.
Rối loạn tiến đình và tai ít gặp Ù tai.
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
Tiêu chảy có máu là triệu chứng của viêm ruột có thể xảy ra. Nếu tiêu chảy nặng hoặc kéo dài xuất hiện trong hoặc sau điều trị với cefpodoxim, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng màng giả.
Rối loan chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp Chán ăn.
Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng quá mân có thể xảy ra ở tất cả các mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Rất hiếm gặp Phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.
Rối loạn thận và tiết niệu Rất hiếm gặp Tầng nhẹ creatinin huyết và urê huyết.
Rối loạn gan -mật Hiếm gặp Tăng AST, ALT và phosphatase kiểm và/hoặc nổng độ bilirubin huyếtthanh thoáng qua. Nếu sự bất thường ở các xét nghiẹm do nhiếm khuẩn, hiếm khi các chỉ sổ xét nghiêm vượt quá hai lẩn giá trị trên trong giới hạn cho phép, cho thấy có sự tổn thướng gan xuất hiện, thường là ứ mật và đa phẩn không có triệu chứng.
Rất hiếm gặp Tổn thương gan.
Rối loạn da và các mô dưới da ít gặp Quá mẫn với các phản ứng da và niêm mạc, phát ban, mày đay, ngứa.
Rất hiếm gộp Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và hổng ban đa dạng.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Phát triển của các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.
Các rối loạn chung Ít gặp Suy nhược hoặc khó chịu.

(*)Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR 2: 1/10), thường gặp (1/100 5 ADR < 1/10), ít gặp (1/10001 ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 5 ADR < 1/1000), rat hiếm gặp (ADR <1/10000).

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng điều trị bằng cefpodoxim.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Trong trường hợp quá liếu, nhất là ở bệnh nhân suy thận, bệnh não có thể xuất hiện. Bệnh não thường có thể hói phục khi nống đô cefpodoxim giảm.

Cáchxửtríquáliểu: Khi dùng quá liều cefpodoxim, điểu trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Mã ATC: J01DD13.

Cơ chế tác dụng: Cefpodoxim ức chế tồng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn với penicillin (Penicillin binding protein, PBP). kết quả ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, dẫn đến vi khuẩn tự phân hủy và chết. Thông số dươc đông học/dược lực học: Đối với cephalosporin, thông số dược động học/dược lực học có liên quan chặt chẽ đen hiệu quả điều trị in vivo cua thuốc, là thời gian nóng độ thuốc trong máu lớn hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefpodoxim với vi khuẩn phân lập (T> MIC). Khang thuốc: Các cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn với cephalosporin:

1) Sựthay đổi tính thấm qua màng tế bào cua vi khuẩn Gram âm.

2) Biến đoi PBP đích.

3) Sinh beta-lactamase.

4) Bơm thuốc ra khỏi tế bào. Nóng đô ngưởng: Các khuyến cáo của EUCAST (ủy ban Châu Âu về thử nghiệm tính nhay cảm của kháng sinh). Nồng độ ngưỡng phân biệt các chung vi khuẩn nhạy cảm của cefpodoxim được quy định như sau:

Chủng vi khuẩn Nhạy cảm (S) (mg/l) Để kháng (R) (mg/l)
Enterobacteriaceae

(Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên không biến chứng)

< 1 >1
Staphylococcus spp. (1) (1)
Streptococcus nhóm A, B, C và G (2) (2)
Streptococcus pneumoniae 0,25 >0,5
Haemophilus influenzae < 0,25 (3) >0,5
Moraxella catarrhalis ở 0,25 (3) >0,5
Neisseria gonorrhoeae Chưa có báo cáo Chưa có báo cáo
Nống độ ngưỡng không liên quan đến loài (Non-species related breakpoint) Chưa có báo cáo Chưa có báo cáo

(1) Tính nhạy cảm của Staphylococci vói cephalosporin được suy ra từ tính nhạy cảm cefoxitin.

(2) Tính nhạy cảm beta lactam của liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A, B, C và G được suy ra từ tính nhạy cảm của penicillin.

(3) Các chung vi khuẩn có nống độ ức chế tối thiểu (MIC) lớn hơn nổng độ ngưỡng nhạy cảm là hiếm hoặc chưa có báo cáo. Các thử nghiệm vế tính nhạy cảm của kháng sinh trên các vi khuẩn phân lập phải tiến hành lặp lại và phải đối chiếu kết quả. Tính nhạy cảm: Tỷ lệ kháng thuốc mác phải phụ thuộc vào vùng địa lý và thời gian đối với các loài nhất định và thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điểu trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Khi cán thiết, cần tím hiểu tỷ lệ kháng thuốc ở địa phương cũng như hiệu quả trong ít nhất một số loại vi khuẩn nhất định.

Phổ kháng khuẩn
Các chủng nhạy cảm thông thường
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methiciHin)
Streptococcus pyogenes
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
Haemophilus influenzae
Moraxella catarrhalis
Proteus mirabilis*
Chủng đề kháng thu được
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
Streptococcus pneumoniae
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
Citrobacterfreundif
Enterobacter cloacae*
Escherichia coll1*
Klebsiella pneumoniae*
Serratia marcescens*
Vi khuẩn đề kháng sẵn có
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
Enterococcus spp.
Staphylococcus aureus (đề kháng với methici 11 i n)
VI khuẩn hiếu khí Gram âm:
Morganella morganii
Pseudomonas aeruginosa
Khác
Chlamydia spp.
Chlamydophila spp.
Legionella pneumophila
Mycoplasma spp.

Nhạy cảm trung gian tự nhiên. Tỷ lệ đề kháng > 50%. “Chung vi khuẩn tiết beta-lactamase phổ rộng (ESBL, extended spectrum beta-lactamase) để kháng với cefpodoxim.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, cefpodoxim bị thủy phân ở niêm mạc ruột thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sirih khả dụng sau khi uống cefpodoxim proxetil tương ứng 100 mg cefpodoxim lúc đói vào khoảng 51,5 % và sự hấp thu này tăng lên khi có sự hiện diện của thức ăn. Thể tích phân bồ là 32,3 lít và nống độ đỉnh đạt từ 2 -3 giờ sau khi uống. Nống độ đỉnh trong huyết tương là 1,2 mg/lít và 2,5 mg/lít tương ứng liều 100 mg và 200 mg. Sau khi uống liều 100 mg và 200 mg, 2 lần/ngày vượt quá 14,5 ngày, các thông số dược động học trong huyết tương của cefpodoxim van không thay đổi.

Khoảng 40 % lượng cefpodoxim trong máu liên kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin. Liên kết này không bão hòa.

Có thể đạt được nồng độ cefpodoxim trên MIC ở nhu mô phổi, niêm mạc phế quản, dịch màng phổi, đờm, dịch màng bụng và mô tuyến tiến liệt.

Cefpodoxim được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu với nống độ cao. (Nồng độ trong khoảng 0 -4,4 – 8,8 -12 giờ sau khi dùng liều duy nhất vượt quá MlC go của hẩu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh đường tiết niệu). Sự khuếch tán tốt của cefpodoxim cũng được thấy trong nhu mô thận với nồng độ lớn hơn MlCgoCÙa hầu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh đường tiết niêu trong khoảng 3 -12 giờ sau khí dùng liếu duy nhất 200 mg (1,6 – 3,1 mcg/g). Nồng độ cefpodoxim trong tủy và vỏ não tương tự nhau.

Các nghiên cứu ở người tình nguyên khỏe mạnh cho thấy nống độ trung bình của cefpodoxim đạt được sau 6 -12 giờ sau khi uống liều duy nhất 200 mg lớn hơn MlCgo của N. gonorrhoeae.

Cefpodoxim được thải trừ chủ yếu qua thân, 80 % cefpodoxim thải trừ ở dạng không biến đổi trong nước tiểu với thời gian bán thải khoảng 2,4 giờ.

Lý do nên mua Cefpodoxim 100mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Cefpodoxim 100mg mua ở đâu

Thuốc Cefpodoxim 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Cefpodoxim 100mg giá bao nhiêu

Thuốc Cefpodoxim 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 78.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-30014-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO

Địa chỉ: Số 66, quốc lộ 30, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.

Xuất xứ

Việt Nam.

2 đánh giá cho Cefpodoxim 100mg (Domesco), điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cefpodoxim 100mg (Domesco), điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Mai Huỳnh Thị Thùy Vương Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng nhanh, chưa dùng thử nên chưa biết, shopper giao hàng cọc, thái độ với khách hàng.

      thích
    2. Bùi Thị Vân Anh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng nhanh, sp chính hãng . Uống hợp sau này sẽ ủng hộ dài dài

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)