X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110154124
  • (SĐK cũ: VD-26818-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Colthimus
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 75035/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/11/2021
Hoạt chất
  • Tizanidin (dưới dạng Tizanidin hydroclorid)
Hàm lượng
  • 4mg
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10A, phố Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Colthimus 4mg điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác

187 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hatapharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26818-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Tizanidin (dưới dạng Tizanidin hydroclorid)

Thuốc Colthimus 4mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị đau do co cơ

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Colthimus 4mg là gì

Colthimus 4mg là thuốc dãn cơ tác động tại hệ thần kinh trung ương. Với thành phần dược chất chính là Tizanidin hydroclorid hàm lượng 4mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong để điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác.

Chỉ định của Thuốc Colthimus 4mg

Colthimus 4mg được chỉ định điều trị

  • Đau do co cơ;

  • Điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc tổn thương tuỷ sống.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Colthimus 4mg

Thuốc Colthimus 4mg bao gồm những thành phần chính như là

Tizanidin hydroclorid

Tương ứng Tizanidin: 4mg

Tá dược vđ: 1 viên

Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose (avicel 101), lactose, crospovidon, magnesi stearat, povidon K30, bột talc.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Colthimus 4mg

Thuốc Colthimus 4mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc uống, có tác dụng tương đối ngắn (hiệu quả tối da trong vòng 2v3 giof sau khi dùng thuốc) nên phải uống nhiều lần trong ngày (3-4 lần/ngàỵ). Thời gian varancso của liều phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh, cần phải điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Đáp ứng điều trị tối ưu thường đạt được với một liều hàng ngày từ 12mg đến 24mg, dùng trong 3 hoặc 4 liều bang nhau, liều duy nhất không được vượt quá 12mg. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 36mg.

Trường hợp ngừng điều trị ở những bệnh nhân được dùng liều cao trong thời gian dài, liều dùng nên được giảm dần.

Liều dùng

Người lớn và người từ 18 tuổi trở lên:

Điều trị co cứng cơ:

  • Liều khởi đầu thông thường: 2mg/l liều đơn. Sau đó, tuỳ theo đáp ứng của từng người bệnh, Liều có thể tăng dần mồi lần 2mg, cách nhau ít nhất 3-4 ngày/1 lần tăng, thường tới 24mg/ngày chia làm 3-4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 36mg/ngày
  • Điều trị đau do co cơ: uống 4 mg/lần ngày uống 1-3 lần.

Đối với người suy thận: Có độ thanh thải creatinin <25 ml/phút: Liều khởi đầu 2mg/lần, ngày 1 lần sau đó tăng dần cho tới khi đạt tác dụng mong muốn. Mỗi lần tăng không quá 2mg. Nên tăng chậm liều 1 lần/ngày trước khi tăng số lần trong ngày. Phải giám sát chức năng thận.

Người cao tuổi: Liều thông thường như người trẻ tuổi. Có thể phải điều chỉnh liều vì độ thanh thải thận có thể giảm bổn lần so với người lớn bình thường.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu qụả của thuốc nên không

sử dụng cho những bệnh nhân này

Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Colthimus 4mg

Arcatamin 200mg điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời
Arcatamin 200mg là gì Arcatamin 200mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Danapha....
0
  • Suy gan nặng
  • Mẫn cảm với tizanidin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời tizanidin với các chất ức chế mạnh CYP1A2 như fluvoxamin hoặc ciprofloxacin.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Colthimus 4mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Colthimus 4mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trên hệ tim mạch và huyết áp: Thuốc làm kéo dài khoảng QT, gây chậm nhịp tim. Cũng như các thuốc chủ vận alpha 2-adrenergic, tizanidin có thê gây hạ huyêt áp. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều và xuất hiện sau khi dùng đơn liều > 2mg. Khi thay đôi tư thê đột ngột có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh bị rôi loạn tim mạch, bệnh động mạch vành.
  • Tizanidin có thể gây tổn thương gan nên cần hết sức thận trọng đôi với người suy giảm chức năng gan. cần theo dõi aminotransferase huyết thanh trong sáu tháng đầu dùng thuốc (vào thời điểm tháng thử 1,3 và 6) và sau đó theo dõi định kỳ phụ thuộc và tình trạng lâm sàng.
  • Tizanidin có thể gây ảo giác ở một số người dùng thuốc.
  • Trên mắt: Đối với động vật thí nghiệm, thuốc gây thoái hoá võng mạc và đục giác mạc. Tuy nhiên, chưa có báo các về tác dụng này trong các nghiên cứu lâm sàng
  • Khi ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân sử dụng liều cao và kéo dài hoặc dùng cùng với thuốc hạ huyết áp có thể gây tăng huyết áp, nhịp tim nhanh.
  • Trên người suy thận: Sử dụng thuốc thận trọng đối với người suy thận co\do 101111 thải creatinin <25 ml/phút bởi vì độ thanh thải của thuôc giảm hơn 50% trên các đối tượng này.>
  • Do trong thành phần của thuốc có lactose nên không dùng cho người bị galactose huyết bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose và/hoặc glactose hoặc thiếu lactase (các bệnh về chuyển hóa hiếm gặp).
  • Người cao tuổi: Chỉ sử dụng tizanidin khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ bởi vì trên người cao tuổi độ thanh thải thận có thể giảm bốn lần.
  • Trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng tizanidin đối với trẻ em dưới 18 tuổi còn rất hạn chế. Vì vậy không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Sử dụng Thuốc Colthimus 4mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Tizanidin chưa được nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết

Thời kỳ cho con bú:

Ở động vật, một lượng nhỏ được bài tiết vào sữa. Chưa xác định được tizanidin có qua sữa mẹ hay không. Tizanidin tan được trong lipid vì vậy có khả năng thuốc vào được sữa mẹ, chỉ dùng thuốc cho người cho con bú khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.

Ảnh hưởng của Thuốc Colthimus 4mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tizanidin có tác dụng an thần, cỏ thể gây buồn ngủ, hạ huyết áp nên cần thận trọng đối với người cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc…

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Colthimus 4mg

  • Các thuốc gây hạ huyết áp: Tizanidin cũng làm hạ huyết áp vì vậy cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây hạ huyết áp, kể cả thuốc lợi tiệu. Cũng phải thận trọng khi dùng tizanidin cùng với thuốc ức chế beta-adrenergic và digoxin vì nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim.
  • Các thuốc ức chế CYP: Tăng nồng độ tizanidin trong huyết tương. Tăng AUC 33 lan và 10 lần khi sử dụng tizanidin với tluvoxamin, ciprofloxacin. Khi dùng đồng thời tăng tác dụng hạ huyết áp, buồn ngủ, chóng mặt, thay đổi tâm thần vận động.
  • Acetaminophen: Tizanidin kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của acetaminophen
  • Không nên phối hợp tizanidin với thuốc chống loạn nhịp tim (amiodaron, mexiletin, propafenon), cimetidin, một số fluoroquinolon, rofecoxid, ticlopidin.
  • Thuốc tránh thai dạng uống làm giảm độ thanh thải của tizanidin khoảng 50% nên làm tăng tác dụng không mong muốn của tizanidin.
  • Phenytoin: Tizanidin làm tăng nồng độ phenytoin huyết thanh. Khi dùng đồng thời hại thuốc này, nên theo dõi nồng độ phenytoin để điều chỉnh liều thuốc nếu cần.
  • Rượu làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AƯC) của tizanidin khoảng 20%, tăng nồng độ đỉnh khoảng 15% do đó làm tăng tác dụng không mong muốn của tizanidin. Tizanidin và rượu hiệp đồng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Tác dụng phụ của thuốc Colthimus 4mg

Trong quá trình sử dụng Colthimus 4mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Da: Phát ban, đổ mồ hôi, loét da.
  • Cơ-xương: Nhược cơ, đau lưng.
  • Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt, trâm cảm, lo lắng, dị ứng, ảo giác.
  • Tim mạch: Chậm nhịp tim và nhịp tim nhanh, tăng huyết áp trở lại khi ngừng thuốc.
  • Khác: Sốt, mệt mỏi.

ít gặp, 1/1000 <ADR<l/100

  • Cơ – xương: Gãy xương bệnh lý, viêm khớp.
  • Hô hấp: Viêm xoang, viêm phế quản.
  • Tiết niệu: Viêm cấp đường tiết niệu, viêm bàng quang.
  • Tim mạch: Giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, ngất, đau nửa đầu, loạn nhịp tim.
  • Tiêu hoá: Khó nuốt, sỏi mật, đầy hơi, chảy máu tiêu hoá, viêm gan, đi ngoài phân đen
  • Máu: Tụ máu, tăng cholesterol máu, thiếu máu, tăng lipid máu, giảm hoặc tăng bạch cầu
  • Chuyển hoá: Phù, giảm hoạt động của tuyển giáp, sụt cân.
  • Thần kinh trung ương: Run, dễ xúc động, co giật, liệt, rối loạn tư duy, hoa mắt, mộng mị, rối loạn nhân cách, đau nửa đầu, choáng váng, viêm dây thần kinh ngoại vi.
  • Da: Ngứa, khô da, nổi mụn, rụng tóc, mày đay.
  • Giác quan: Đau tai, ù tai, điếc, tăng nhãn áp, đau mắt, viêm dây thần kinh thị giác, viêm tai giữa.
  • Khác: Phản ứng dị ứng, khó ở, áp xe, đau cổ, nhiễm khuẩn, viêm mô tế bào, rong kinh.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

  • Tim mạch: Đau thắt ngực, rối loạn mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch, tắc mạch phổi, ngoại tâm thu thất, nhịp tim nhanh.
  • Rối loạn tâm thần: Ảo giác, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
  • Hô hấp: Hen
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày- ruột, nôn ra máu, u gan, tắc ruột, tổn thương gan.
  • Máu: Ban xuất huyết, tăng tiểu cầu, giảm tiều cầu.
  • Chuyển hoá: Suy vỏ thượng thận, tăng glucose huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm protein huyết.
  • Thần kinh trung ương: Mất trí nhớ, liệt nửa người, bệnh thần kinh.
  • Cơ – xương: Yếu cơ.
  • Giác quan: Viêm mong mắt, viêm giác mạc.
  • Tiết niệu: Albumin niệu, glucose niệu, đái ra máu.
  • Gan mật: Tăng transaminase huyết thanh, viêm gan, suy gan.
  • Da: Tróc da, Herpes simplex, Herpes zoster, ung thư da.
  • Khác: Ung thư, dị tật bẩm sinh, có ý định tự tử.

Tần số chưa biết:

  • Mắt: Rối loạn thị lực.
  • Tim mạch: Kéo dài khoảng QT
  • Tiêu hóa: Đau bụng, nôn.
  • Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn
  • Rối loạn tâm thần: Lo âu, lú lẫn.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, mất diều hòa, loạn ngôn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Để hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc như buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng, buồn nôn, rối loạn tiêu hoá và hạ huyết áp, cần khởi đầu với liều thấp sau đó tăng dần đến liều có hiệu quả điêu trị mà người dùng còn dung nạp thuôc. It khi phải ngừng thuốc.

Ảo giác tự hết, không có biểu hiện của bệnh tâm thần và thường xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm.

Transaminase tăng nhất thời, khi ngừng thuốc sẽ trở lại bình thường.

Yếu cơ đôi khi được thông báo nhưng thường thuốc không gây giảm trương lực cơ.

Cần giảm liều từ từ để tránh tăng huyết áp và nhịp tim nhanh trở lại.

Cần theo dõi chặt chẽ biểu hiện trên huyết áp trước khi tăng liều để tránh nguy cơ hạ huyết áp. Thận trọng khi thay đổi tư thế đột ngột từ nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng thẳng.

Đối với người suy thận, cần theo dõi chặt chẽ tác dụng không mong muốn để tránh nguy cơ quá liều và cần theo dõi chức năng thận của người dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Vài ca được báo cáo, hồi phục hoàn toàn kể cả trường hợp bệnh 400mg. Các triệu chứng: Buồn nôn, nôn, mửa, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, chóng mặt, bồn chồn lo lắng, buồn ngủ, co đồng tử, suy hô hấp, hôn mê.

Xử trí: Rửa ruột, sau đó dùng than hoạt tính và tăng bài niệu; trợ hô hấp và tim mạch. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Tizanidin là thuốc dãn cơ tác động tại hệ thần kinh trung ương. Vị trí tác dụng chủ yếu tại tủy sống, kích thích thụ thể alpha 2 tại vùng tiền synape, ức chế phóng thích các acid amin có vai trò kích thích thụ thể N-methyl -D-aspartat (NMDA). ức chế dẫn truyền thần kinh đa tiếp hợp tại tủy sống, là đường dẫn truyền làm tăng trương lực cơ, do đó thuốc có tác dụng ức che và làm giảm trương lực cơ. Ngoài ra, tizanidin cũng có tác dụng giảm đau trung ương vừa phải. Tizanidin hữu hiệu trong trường họp cơ bị co thẳt gây đau cấp tính cũng như trên sự co cứng mãn tính có nguồn gốc não và tủy sống. Tizanidin làm giảm sự đê kháng các động tác thụ động, làm dịu cơn co giật và chứng giật rung và cải thiện các động tác chủ động của cơ bắp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Tizanidin hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh hấp thu khoảng 1 giờ sau khi uống.

Phân bố: Khoảng 30% liên kết với protein huyết tương và dễ dàng qua hàng rào máu não. Chuyển hóa: Tizanidin chuyển hóa chủ yếu ở gan. Trong nghiên cứu in vitro, tizanidin được chuyển hóa chù yểu bởi cytochrom P450 1A2.

Thải trừ: Phần hoạt chất không bị biến đổi cũng như các chất chuyển hóa được đào thải phần lớn qua thận (khoảng 70% liều dùng). Thời gian bán thải của tizanidin từ 2-4 giờ.

Độ tuyến tính: Tizanidin có dược động học tuyến tính trong phạm vi liều từ 4 mg đên 20 mg.

Bệnh nhân suy thận: (hệ số thanh thải creatinin < 25 ml/phút) hệ sô thanh thải tizanidin giảm trên 50% so với người cao tuổi không suy thận, nồng độ trong huyết tương tăng gấp đôi so với người bình thường.

Giới tính: Dược động học của tizanidin không bị ảnh hưởng bởi giới tính.

Thức ăn: Không ảnh hưởng đến dược động học của tinazidin.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Colthimus 4mg

  • Không nên dùng Thuốc Colthimus 4mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Colthimus 4mg

Thuốc Colthimus 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén hình trụ, có vạch + ở giữa, màu trắng hay trắng ngà, thành và cạnh viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay trái in logo Hataphar. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Colthimus 4mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Colthimus 4mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thuốc Colthimus 4mg mua ở đâu

Thuốc Colthimus 4mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Colthimus 4mg giá bao nhiêu

Thuốc Colthimus 4mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 1.554đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26818-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Colthimus 4mg điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Colthimus 4mg điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)