Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai 30 ml |
| Thương hiệu | Dược phẩm TW3 |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Thành phần | Betamethason dipropionat, Dexclorpheniramin maleat |
Daleston-D chỉ định điều trị hen phế quản mãn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng. Điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay…
Nội dung chính
Thuốc Daleston-D được chỉ định chống dị ứng khi cần đến liệu pháp Corticoid. Điều trị hen phế quản mãn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng. Điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
| Thành phần dược chất | Chai 30ml | Chai 75ml |
| Betamethason | 1,5mg | 3,75mg |
| Dexclorpheniramin maleat | 12mg | 30mg |
Thành phần tá dược: Đường trắng, Sorbitol, Natri citrat, Natri benzoat, Vanilin, Acid citric, Menthol, Quinolin, Amaranth, Ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ.
Điều trị hen phế quản mãn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng. Uống 2 – 3 lần/ngày.
Điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay. Uống 2 – 3 lần/ngày.
Liều lượng cho trẻ em và trẻ nhỏ cần dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là chỉ dựa hoàn toàn vào liều lượng theo chỉ định của tuổi tác, thể trọng hoặc diện tích cơ thể. Các triệu chứng tiêu hóa có thể giảm nhẹ, nếu uống thuốc cùng thức ăn hoặc sữa.

Liều lượng cần dựa vào sự đáp ứng và sự dung nạp của từng cá thể bệnh nhân. Nếu sau khi đạt đáp ứng mong muốn, cần giảm liều lượng theo từng nấc nhỏ cho tới khi đạt mức thấp nhất mà có thể duy trì được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt. Khi điều trị kéo dài, cần ngừng Betamethason dần dần từng bước một.
Mẫn cảm với Betamethason hoặc các Corticoid khác và Dexdorpheniramin. Người bệnh bị đái tháo đường, tâm thần, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân. Trẻ em dưới 2 tuổi. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu tiện. Bệnh nhân tăng nhãn áp.
Phải dùng Corticosteroid thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh đang điều trị, khi giảm liều phải giảm dần từng bước một.
Đường trắng: có thể gây hại cho răng.
Sorbitol: thuốc này có chứa 250mg Sorbitol trong mỗi liều 2,5ml. Sorbitol có thể gây khó chịu đường tiêu hóa và có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Natri benzoat: thuốc này có chứa 5mg Natri benzoat trong mỗi liều 2,5 ml. Natri benzoat có thể làm tăng nguy cơ vàng da (vàng da và mắt) ở trẻ sơ sinh (đến 4 tuần tuổi).
Ethanol: thuốc này chứa một lượng nhỏ Ethanol, ít hơn 100mg mỗi liều 2,5ml.
Màu Quinolin, Amaranth: có thể gây phản ứng dị ứng.
Sử dụng Corticoid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi. Đã ghi nhận có sự giảm cân ở trẻ sơ sinh khi người mẹ đã điều trị bằng Corticoid dài hạn.
Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có hại cho trẻ nhỏ vì thuốc ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc này.
Ảnh hưởng trung bình. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có khả năng gây buồn ngủ.
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase. Paracetamol: Corticosteroid cảm ứng các enzym gan, có thể làm tăng tạo thành một chất chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan. Do vậy, khi Corticosteroid được dùng cùng với paracetamol liều cao hoặc kéo dài sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan. Thuốc chống trầm cảm ba vòng: những thuốc này không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do Corticosteroid gây ra; không được dùng những thuốc chống trầm cảm này để điều trị những tác dụng không mong muốn nói trên. Các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Betamethason có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, nên cần thiết phải điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời; có thể cũng cần phải điều chỉnh lại liều của thuốc hạ đường huyết sau khi ngừng liệu pháp Corticoid. Glycosid digitalis: Dùng đồng thời với Betamethason có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của Digitalis kèm với hạ Kali huyết. Phenobarbitol, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa của Corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng. Chống viêm không steroid: khi dùng phối hợp với Corticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid làm tăng nồng độ Salicylat trong máu. Phải thận trọng khi dùng phối hợp Aspirin với Corticoid trong trường hợp giảm Prothrombin huyết. Rượu và các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế TKTW của Dexclorpheniramin maleat. Dùng đồng thời Corticosteroid với các thuốc chống đông loại Coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều. Dexclorpheniramin maleat làm ức chế tác dụng của các thuốc chống đông đường uống.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Nhiễm khuẩn, làm trầm trọng thêm bệnh truyền nhiễm (tần suất dưới 0,1 đến 5%). Suy thượng thận thứ phát, tiểu đường (không rõ tần số), suy thượng thận cấp (tần suất dưới 0,1 đến 5%). Loét dạ dày (tần suất dưới 0,1 đến 5%), viêm tụy (không rõ tần số) viêm tụy và loét tiêu hóa như loét dạ dày có thể xảy ra. Tâm thần (tần suất dưới 0,1 đến 5%), trạng thái trầm cảm, co giật (không rõ tần suất). Huyết khối (tần suất dưới 0,1%). Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt (tần suất dưới 0,1%).
Tác dụng phụ khác
| Tần suất 5% trở lên hoặc không xác định | Tần suất dưới 0,1 – 5% | Tần suất dưới 0,1% | |
| Quá mẫn | Phát ban, mẫn cảm ánh sáng | ||
| Hệ thần kinh | An thần, hồi hộp, thất vọng, hưng phấn, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn tiền đình, lo lắng, run rẩy, bất thường về cảm giác, viêm thần kinh | Mất ngủ, buồn ngủ, nặng đầu | |
| Tiêu hóa | Khô miệng, ợ nóng, đầy bụng, chán ăn, táo bón | Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy | |
| Tiết niệu | Đi tiểu thường xuyên, khó tiểu, bí tiểu, bệnh thận do steroid | ||
| Hệ tuần hoàn | Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, co thắt | ||
| Hệ hô hấp | Khô mũi, nghẹt mũi | ||
| Máu | Thiếu máu tan huyết, tăng bạch cầu | Giảm tiểu cầu | |
| Gan | Rối loạn chức năng gan (tăng AST (GOT), ALT tăng (GPT), tăng AI – P | ||
| Nội tiết | Rối loạn kinh nguyệt, tiểu đường | ||
| Cơ bắp / khung xương | Đau cơ, đau khớp | ||
| Chuyển hóa Lipid/protein | Gan nhiễm mỡ | ||
| Dịch cơ thể/ chất điện giải | Phù, nhiễm kiềm, hạ kali máu | Tăng huyết áp | |
| Mắt | Rối loạn võng mạc | ||
| Da | Rụng tóc, mụn trứng cá, nám dưới da, ban huyết ngứa, đổ mồ hôi bất thường, ban đỏ mặt, mỏng da | ||
| Khác | Sốt, mệt mỏi, đau ngực | Mệt mỏi, tăng cân |
Betamethason: Các tác dụng toàn thân do quá liều Corticosteroid trường diễn bao gồm: tác dụng giữ Natri và giữ nước, tăng chứng thèm ăn, huy động Calci và Phospho kèm theo loãng xương, mất Nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ. Dexclorpheniramin maleat: Dấu hiệu quá liều gồm trầm cảm và kích thích thần kinh trung ương (đặc biệt ở trẻ em), tử vong, chóng mặt, ù tai,mất điều hòa, nhìn mờ, hạ huyết áp.
Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng Natri và Kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.
Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp có tác dụng Corticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng chuyển hóa muối nước không đáng kể. 0,75mg Betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5mg Prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng, và liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Thuốc dùng đường uống, tiêm, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng Corticosteroid. Do ít có tác dụng trên chuyển hóa muối nước, nên Betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.
Dexdor pheniramin maleat là một kháng histamin dẫn xuất của Propylamin. Dexclor pheniramin maleat ức chế cạnh tranh với những tác dụng dược lý của histamin (tức là chất đối kháng với histamin thụ thể H1).
Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc cũng dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng Betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tác dụng kéo dài hơn.
Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, Betamethason liên kết chủ yếu với Globulin, ít với Albumin. Tỷ lệ Betamethason liên kết với protein huyết khoảng 60% thấp hơn so với Hydrocortison. Betamethason là một Corticoid tác dụng kéo dài với nửa đời khoảng 36 – 54 giờ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỷ lệ chuyển hóa dưới 5%. Do Betamethason có tốc độ chuyển hóa chậm, tỷ lệ liên kết với Protein thấp và nửa đời dài nên hiệu lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với các Corticosteroid tự nhiên.
Dexclorpheniramin maleat sinh khả dụng khoảng 25 – 50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu.Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 – 6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4 – 8 giờ. Tỷ lệ gắn với Protein huyết tương là 72%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc Methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% Dexclorpheniramin được bài tiết dưới dạng không đổi là 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc Methyl. Thời gian bán hủy từ 14 – 25 giờ.
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hộp 1 chai 75 ml.
Thuốc Daleston D có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện! Hiện sản phẩm cũng có thể đang được bán chính hãng tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Daleston D hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp. Giá bán trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tốt nhất.
Công ty cổ phần Dược phẩm TW3 – VIỆT NAM Địa chỉ: 18, Phố Lê Đại Hành, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Hoàng Văn Thụ, Hồng Bàng, Hải Phòng
Số: VD16586-12
VIỆT NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Huỳnh Xuân Tín Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Quay lại lần thứ hai với shop r. Lần này mua luôn 2h đc tặng quà mình rất thích. Mới uống 1h nên chưa thấy rõ hiệu quả Sẽ kiên trì ✊✊✊✊