Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-23208-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Diclofenac natri |
DICLOFENAC Tablets Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị dài hạn các triệu chứng trong viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng khớp cột sống, bệnh cứng khớp gây đau và mất khả năng làm việc.
Nội dung chính
DICLOFENAC Tablets được chỉ định điều trị dài hạn các triệu chứng trong: Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger- leroy-reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến. Bệnh cứng khớp gây đau và mất khả năng làm việc. Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của: Bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch. Viêm khớp vi tinh thể, bệnh khớp. Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng. còn được chỉ định dùng giảm đau do phẫu thuật nhỏ, phẫu thuật miệng, cắt amidan, chấn thương, đau bụng kinh. Là thuốc hỗ trợ trong bệnh viêm nhiễm tai, mũi, họng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
DICLOFENAC Tablets bao gồm những thành phần chính như là
Diclofenac natri 50 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Microcrystalline cellulose, Tinh bột ngô, Dinatri hydrogen phosphate dihydrat, Povidon, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid, Naưi lauryl sulfat, Polymethacrylat, Talc, Triethyl citrate, Hypromellose, PEG 400, PEG 6000, Titan dioxid, Oxyd sát vàng, Oxyd sất đỏ.
DICLOFENAC Tablets cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Viên nuốt không nhai, nghiền, uống trong hoặc sau khi ăn.
Bệnh thấp khớp:
Đau bụng kinh: 100 mg/ngày, chia 2 lần
Trong quá trình sử dụng DICLOFENAC Tablets, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai
Chỉ dùng diclofenac cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết, khi người bệnh không dùng được các thuốc kháng viêm thuộc các nhóm khác và chi dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không sử dụng thuốc ừong 3 tháng cuối thai kỳ.
Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.
Thời kỳ cho con bú
Diclofenac được bài tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid.
Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có rối loạn thần kinh frung ương, không được lái xe hay điều khiển máy móc.
Trong quá trình sử dụng DICLOFENAC Tablets thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Điều trị ngộ độc thuốc kháng viêm không steroid chù yếu bao gồm biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Ọuá liều diclofenac không gây ra các dấu hiệu lâm sàng điển hình.
Các biện pháp điều trị khi quá liều bao gồm: tự khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, sau đó có thể dùng than hoạt để làm giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. Các triệu chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, kích ứng dạ dày-ruột, suy hô hấp có thể xử lý bằng các biện pháp hỗ trợ và điều trị ưiệu chứng. Không cần thiết phải dùng các biện pháp điều trị chuyên biệt như tăng cường bài niệu, thầm tách hay truyền máu để loại thuốc kháng viêm không steroid do thuốc liên kết với protein cao và chuyển hóa mạnh.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Diclofenac là thuốc kháng viêm không steroid có tác dụng chống thấp khớp, giảm đau, kháng viêm và giảm sốt.
Cơ chế tác dụng chủ yếu của diclofenac là gây ức chế quá trình sinh tổng hựp prostaglandin, chất đóng vai trò chính trong việc gây viêm nhiễm, đau và sốt.
Ở những nồng độ tương đương nồng độ đạt được ở người, in vitro, diclofenac không ức chế quá trình sinh tổng hợp proteoglycan trong sụn.
Hấp thu: Diclofenac dạng viên bao tan trong ruột được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Thức ăn làm chậm sự hấp thu thuốc nhưng không ảnh hưởng đến lượng hoạt chất hấp thu.
Phán phổi: Nồng độ tối đa ưong huyết tương trung binh là 1,5 mmol/ml, đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống viên bao 50mg. Nồng độ trong huyết tương liên quan tuyến tính với liều dùng.
Nồng độ trong huyết tương đo được ở trẻ em nhận liều tương đương (tính theo mg/kg) tương tự các giá trị đo được ở người lớn.
Diclofenac đi vào hoạt dịch và đạt được nồng độ tối đa từ 2-4 giờ sau khi đạt nồng độ tối đa trong huyết tương. Thời gian bán hủy ở hoạt dịch là 3 -6 giờ.
Tỷ lệ gắn kết với protein rất cao 99,7%, chù yếu là với albumin (99,4%).
Dược động học không thay đổi khi dùng liều lặp lại. không tích tụ trong huyết tương sau khi dùng nhiều liều nếu tuân theo khoảng cách dùng thuốc.
Chuyển hóa: Khoảng một nửa hoạt chất được chuyển hóa ờ giai đoạn thứ nhất qua gan. Sự chuyển hóa sinh học một phần do sự glucuronic hóa của phân tử nguyên vẹn, nhưng chủ yếu do sự glucuronic hóa sau khi hydroxyl hóa một hay nhiều lần.
Thải trừ: Khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa, dưới 1% được bài tiết dưới dạng chưa chuyển hóa. Phần còn lại được thài trừ dưới dạng các chất chuyên hóa qua phân.
DICLOFENAC Tablets được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao tan trong ruột.
DICLOFENAC Tablets có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
DICLOFENAC Tablets có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23208-15
Công ty cổ phần Pymepharco
166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.