Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Mebamrol 100mg điều trị tâm thần phân liệt và loạn thần trong bệnh Parkinson

578 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thương hiệu SPM
Mã SKU SP077887
Chuyên mục

Mebamrol 100mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng điều trị tâm thần phân liệt và loạn thần trong bệnh Parkinson.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Mebamrol 100mg là gì

Thuốc Mebamrol 100mg là một thuốc an thần kinh/chống loạn thần kinh không điển hình đầu tiên của thế hệ thứ hai và là dẫn chất của dibenzodiazepin. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Mebamrol 100mg

Thuốc Mebamrol 100mg được chỉ định điều trị

Tâm thần phân liệt kháng điều trị

Clozapin được chỉ định cho các bệnh nhân tâm thần phân liệt kháng điều trị và các bệnh nhân tâm thần phân liệt nặng, các phản ứng có hại thần kinh không thể điều trị bằng các thuốc làm an thần kinh khác, bao gồm làm an thần kinh không điển hình.

Kháng điều trị được xác định khi thiếu cải thiện lâm sàng đáp ứng dù sử dụng các liều đủ ít nhất hai thuốc an thần khác nhau, bao gồm một thuốc an thần không điển hình, được kê toa điều trị đủ.

Loạn thần trong tiến trình bệnh Parkinson

Clozapin cũng được chỉ định trong các rối loạn thần kinh xảy ra trong tiến trình bệnh Parkinson, trong các trường hợp việc điều trị chuẩn bị thất bại.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Mebamrol 100mg

Mỗi viên nén Mebamrol 100mg có chứa những thành phần chính như là:

Clozapin 100,00mg

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén (Lactose, Tinh bột bắp, Povidon K30, Magnesi stearat, Aerosil).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Mebamrol 100mg

Thuốc Mebamrol 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp. Uống viên thuốc cùng với nước.

Liều dùng tham khảo:

Thông tin liều dùng

Liều phải được điều chỉnh theo riêng từng bệnh nhân. Đối với mỗi bệnh nhân nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Đối với các liều không nhận biết/không thể thực hiện đượẹ-‘ với một hàm lượng, các hàm lượng khác của thuốc này là có sẵn. điều chỉnh thận trọng và chia nhỏ liều là can thiết để giảm đến mức thấp nhất nguy cơ hạ huyết áp, co giật và an thần.

Bắt đầu điều trị bằng clozapin phải bị cấm với các bệnh nhân có tổng số WBC > 3500/mm3 (3.5×109/l) và ANC > 2000/mm3 (2.0×109/l) nằm trong giới hạn bình thường được chuẩn hóa.

Sự điều chỉnh được chỉ định ở các bệnh nhân cũng đang dùng các thuốc cộ các tương tác dược lực và dược động học với clozapin, như benzodiazepin hoặc các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc.

Thay đổi từ một liệu pháp an thần trước sang clozapin

Khuyến cáo chung rằng clozapin không được dùng với các thuốc an thần khác. Khi điều tri clozapin được bắt đầu ở bệnh nhân đang dùng thuốc an thần bạng đường uống, khuyến cáo trước tiên là ngừng thuốc an thần khác bằng cách giảm dần liều.

Các liều sau đây được khuyến cáo:

Các bệnh nhân bị tâm thần phân liệt kháng điều trị

Bắt đầu điều trị

12,5 mg một hoặc hai lần vào ngày đầu tiên, tiếp đó là 25 mg một hoặc hai lần vào ngày thứ hai. Nếu được dung nạp tốt, thì liều hàng ngày có thể được tăng dần lên 25 đến 50 mg để đạt được một mức liều tới 300 mg/ngày trong 2 đến 3 tuần. Sau đó, nếu được yêụ cầu, liều hàng ngày có thể được tăng hơn nữa lên 50 đến 100 mg ở nửa tuần hoặc, tốt nhất là, khoảng hàng tuần.

Khoảng liều điều trị

Ở hầu hết các bệnh nhân, tác dụng an thần có thể được mong đợi trong khoảng 200 – 450 mg/ngày được cho dùng ở các liều được chia nhỏ. Liều tổng hàng ngày có thể được chia không đều, với liều lớn uống lúc ngủ.

Liều tối đa

Để đạt hiệu quả trị liệu toàn phần, một vài bệnh nhân có thể yêu cầu liều lớn hơn, trọng trường hợp này, tăng liều khôn ngoan (không vượt quá 100 mg) là chấp nhận được đến 900 mg/ngày. Tuy nhiên, khả năng các phản ứng có hại tăng (đặc biệt co giật) xảy ra ờ liều vượt hơn 450 mg/ngày phải được ghi nhớ.

Liều duy trì

Sau khi đạt hiệu quả điều trị tối đa, nhiều bệnh nhân có được hiệu quả với liều thấp hơn. Vì thế, điều chỉnh giảm liều thận trọng được khuyến cáo. Việc điều trị phải được duy tri trong ít nhất 6 tháng. Nếu liều hàng ngày không vượt quá 200mg, dùng một lần/ngày vào buổi tối có thể phù hợp.

Kết thúc điều trị

Trong trường hợp có ý định ngừng điều trị bằng clozapin, giảm dần liều hơn chu kỳ 1 – 2 tuần được khuỵến cáo. Nếu việc ngừng đột ngột là cần thiết, bệnh nhân phải được quan sát cẩn thận đối với sự xuất hiện của các phản ứng của sự thiếu thuốc.

Bắt đầu điều trị lại

Ở các bệnh nhân có khoảng thời gian tạm ngưng điều trị từ liều cuối của clozapin vượt quá 2 ngày, việc điều trị phải được bắt đầu lại bằng 12,5 mg được cho một lần hoặc hai lần vào ngày đầu tiên. Nếu liều này được dung nạp tốt, có khả năng điều Chĩnh liều đến mức điều trị nhanh hơn được khuyến cáo cho việc bắt đầu điều trị. Tuy nhiên, ở bất kỳ bệnh nhân đã có ngừng hô hấp hoặc ngừng tim trước với liều ban đầu, nhưng có thể được điều chỉnh thành công đến liều điều trị, sự điều chỉnh lại phải được thực hiện hết sức thận trọng.

Các rối loạn tâm thần xảy ra trong tiến trình bệnh Parkinson, trong các trường hợp việc điều trị chuẩn bi thất bại

Bắt đầu điều trị

Liều bắt đầu không vượt guá 12,5 mg/ngày, dùng vào buổi tối. Sự tăng liều tiếp theo phải tăng gần 12,5 mg, với mức tối đa 2 lần tăng một tuần đạt mức tối đa 50 mg, liều’không thể đạt được đến khi kết thúc tuần thứ hai. Lượng tổng hàng ngày tôt nhất là phải được cho ở dạng liều đơn vào buổi tối.

Khoảng liều điều trị

Liều trung bình hiệu quả thường là 25 và 37,5 mg/ngày. Trong trường hợp việc điều trị kéo dài ít nhất một tuần với liều 50 mg thất bại, để cung cấp đáp ứng điêu trị đạt, liêu có thể được tăng một cách thận trọng bằng việc tăng 12,5 mg/tuần.

Liều tối đa

Liều 50 mg/ngày chỉ được vượt trong các trường hợp ngoại lệ, và không bao giờ được vượt liều tối đa 100 mg/ngày.

Sự tăng liều phải được hạn chế hoặc hoãn lại nếu hạ huyết áp thế đứng, an thần quá mức hoặc lẫn lộn xảy ra. Huyết áp phải được giám sát trong tuần đầu điều trị.

Liều duy trì

Khi có sự thuyên giảm các triệu chứng tâm thần toàn diện trong ít nhất 2 tuần, tăng thuôc chữạ bệnh parkinson có thể được nếu được chỉ định ờ trạng thái vận động bình thường. Nêu cách này gây tái phát các triệu chứng tâm thần, liều clozapin có thể được tăng băng sự tăng 12,5 mg/tuần đến mức tối đa 100 mg/ngày, dùng ở dạng một liều hoặc được chia đôi.

Kết thúc điều trị

Giảm dần liều bằng các khoảng 12,5 mg hơn một chu kỳ ít nhất 1 tuần (tốt nhất là 2) được khuyến cáo.

Việc điều trị buộc phải ngừng ngay trong trường hợp giảm bạch cầu trung tính hay Mất bạch cầu hạt. Trong trường hợp này, giám sát tâm thần cẩn thận là thiết yếu bởi vì các triệu chứng có thể tái lại rất nhanh.

Đối với người suy gan: dùng clozapin thận trọng cùng với theo dõi thường xuyên các kiểm tra chức năng gan.

Đối với người suy thận: không sử dụng clozapin cho người suy thận nặng.

Trẻ em: Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi.

Đối với người bệnh từ 60 tuổi trở lên:

Bắt đầu điều trị được khuyến cáo ở liều thấp đặc biệt (12,5 mg được cho một lần vào ngày đầu tiên), sự tăng liều tiếp theo bị giới hạn ở mức 25 mg/ngày

Encorate Chorno 500mg điều trị các dạng động kinh, cơn hưng cảm và phòng ngừa bênh đau nửa đầu
Chỉ định Encorate Chorno 500mg Encorate Chorno 500mg được chỉ định điều trị: Tất cả...
0

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Mebamrol 100mg

Quá mẫn với clozapin và bất cứ thành phần nào của thuốc.

Các bệnh nhân không có khả năng theo dõi chặt chẽ điều trị chức năng tạo máu liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.

Tiền sử mất bạch cầu hạt hoặc đang mất bạch cầu hạt nặng (loại trừ mất bạch cầu hạt do hóa liệu pháp trước đây).

Tiền sử mất bạch cầu hạt được thúc đẩy bởi clozapin.

Suy tủy hoặc đang dùng các thuốc ức chế hoạt động của tủy xương.

Động kinh khó chữa trị.

Tiền sử suy tuần hoàn.

Nghiện rượu, hôn mê, ngộ độc thuốc, hoặc ức chế mạnh hệ thần kinh trung ương.

Suy giảm chung hoặc cụ thể và/hoặc suy nhược thần kinh trung ương với bất kỳ nguyên nhân nào.

Mắc bệnh tim hoặc thận nặng (ví dụ: viêm cơ tim).

Bệnh gan hoạt động liên quan đến buồn nôn, chán ăn hoặc vàng da, bệnh gan tiến triển, suy gan.

Điều trị bằng clozapin phải không được bắt đầu đồng thời với các chất được biết khả năng gây mất bạch cầu hạt nhiều; dùng đồng thời với các thuốc an thần đặc biệt không nên

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Mebamrol 100mg

Trong quá trình sử dụng Mebamrol 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Mất bạch cầu hạt

Nguy cơ mất bạch cầu hạt (số lượng bạch cầu <2000 tế bào/mm3; số lượng tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính<500 tế bào/mm3) cao hơn khi điều trị bằng clozapin so với các thuốc an thần kinh điển khác.

Mất bạch cầu hạt đôi khi có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân nếu không được phát hiện sớm và không ngừng clozapin kịp thời.

Clozapin có thể, gây mất bạch cầu hạt. Tỉ lệ mất bạch cầu hạt và tỉ lệ chết ở người mất bạch cầu hạt phát triển giảm rõ nhờ theo dõi đếm tỗng số bạch cầu (WBC) và tổng số tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính (ANC). Vì thế, các biện pháp thận trọng sau phải được thực hiện theo sau các khuyến cáo chính thức.

Bởi vì các nguy cơ liên quan đến clozapin, nó được sử dụng hạn chế đối với các bệnh nhân mà họ được chỉ định điều trị như ở mục chỉ định và:

Người có bạch bình thường ban đầu (tổng số WBC > 3500/mm3 (3.5×109/l) và ANC >2000/mm3(2.0×109/l), và

Ở người đếm tổng số WBC và ANC cổ thể được thực hiện hàng tuần trong 18 tuần đâu và ít nhât khoảng 4 tuân sau đó. Việc giám sát phải tiếp tục suốt quá trình điều trị và 4 tuần sau khi ngừng hoàn toàn clozapin.

Trước khi bắt đầu điều trị bằng clozapin, các bệnh phải xét nghiệm máu (xem “mất bạch câu hạt”) và tiên sử và kiểm tra thể chất. Các bệnh nhân có tiền sử bệnh tim hoặc các phát hiện tim bất thường khi kiểm tra thể chất phải được đưa đến chuyên gia đối thực hiện các kiêm tra khác có thể bao gồm ECG, và người bệnh chỉ được điều trị nếu các lợi ích mong đợi rõ ràng cao hơn các nguy cơ. Bác sĩ điều trị phải xem xét thực hiện ECG trước khi điều trị.

Bác sĩ kê đơn phải hoàn toàn tuân theo các biện pháp an toàn được yêu cầu.

Trước khi bắt đầu điều trị, bác sĩ phải đảm bảo, họ có kiến thức tốt nhất, bệnh nhân đó trước đây không bị phản ứng huyết học có hại với clozapin, điều mà bắt buộc ngừng thuốc. Việc kê đơn không được thực hiện trong chu kỳ dài hơn khoảng giữa 2 lần đếm công thức máu.

Ngừng ngay lập tức MEBAMROL là bắt buộc nếu hoặc số lượng WBC dưới 3000/mm(3.0×109/l) hoặc ANC dưới 1500/mm3 (1.5×109/l) bất kỳ lúc nào trong qụá trình điều trị bằng MEBAMROL. Các bệnh nhân ngừng dùng MEBAMROL do hoặc thiếu WBC hoặc thiếu ANC phải không được dùng lại MEBAMROL.

ở mỗi cuộc hội chẩn, bệnh nhân dùng MEBAMROL phải được nhắc đi khám bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bất kỳ loại nhiễm trùng nào phát triển, cần chú ý đặc biệt đến các chứng bệnh giống như cúm như sốt hoặc đau họng và với bằng chứng nhiễm trùng, có thể là chỉ dấu của giảm bạch cầu trung tính. Các bệnh nhân và người chăm sóc phải được thông báo rằng, trong trường hợp xảy ra bất kỳ triệu chứng này, họ phải thực hiện đếm tế bào mấu ngay lập tức. Bác sị kê đơn được khuyến khích lưu hồ sơ kết quả xét nghiệm máu của tất cả bệnh nhân và thực hiện bất kỳ các bước cần thiết để ngăn ngừa các bệnh nhân này tình cờ bị lại trong tương lai.

Các bệnh nhân có tiền sử rối loạn tủy xương tiên phát có thể được trị chỉ với lợi ích vượt trội nguy cơ. Họ phải được xem xét cẩn thận bởi chuyên gia về huyết học trước khi bắt đầu dùng MEBAMROL.

Các bệnh nhân có lượng WBC thấp bởi vì giảm bạch cầu trung tính chủng tộc nhẹ nên được xem xét đặc biệt và chỉ có thể được bắt đầu dùng MEBAMROL với sự đồng ý của chuyên gia về huyết học.

Theo dõi đếm tổng số tế bào bạch cầu (WBC) vá tổng số tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính (ANC)

Đếm WBC và các tế bào máu khác phải được thực hiện trong 10 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng clozapin để đảm bảo rằng chĩ các bệnh nhân có sô lượng WBC và ANC bình thường (số lượng WBC > 3500/mm3 (3.5×109/1) và ANC ỈỊ 2000/mm3 (2.0×109/1)) sẽ được dùng clozapin. Sau khi bắt đầu điều trị bằng clozapin, đêm thường xuyên WBC và ANC phải được thực hiện và theo dõi hàng tuần trong 18 tuần đầu, và ít nhất khoảng 4 tuần sau đó.

Việc theo dõi phải tiếp tục suốt đợt điều trị và 4 tuần sau khi ngừng hoàn toàn clozapin hoặc đến khi sự phục hồi huyết học xảy ra (xem “số lượng WBC /ANC” thấp bện dưới), ở mỗi cuộc hội chẩn, bệnh nhân phải được nhắc nhở liên lạc với bác sĩ điều trị ngay nếu có bất kỳ nhiễm trùng nào, sốt, đau họng hoặc các triệu chứng giống như cúm phát triển. Đếm WBC và các tế bào máu khác phải được thực hiện ngay nếu các triệu chứng hay dấu hiệu bất kỳ của nhiễm trùng xảy ra.

Số lượng WBC /ANC thấp

Nếu, trong guá trình điều trị bằng clozapin, số lượng cả WBC xuống giữa 3500/mm(3.5×109/1) và 3000/mm3 (3.0×109/1) hoặc ANC xuống giữa 2000/mm3 (2.0×109/1) và 1500/mm3 (1.5×109/1), những đánh giá huyết học phải được thực hiện hai lần/tuần đến khi số lượng WBC và ANC của bệnh nhân ổn định trong khoảng 3000-3500/mm3 (3.0- 3.5×109/1) và 1500-2000/mm3 (1.5-2.0×109/1), lần lượt, hoặc cao hơn.

Ngừng ngay lập tức việc điều trị bằng clozapin là bắt buộc nếu số lượng cả WBC dưới 3000/mm3 (3.0×109/1) hoặc ANC dưới 1500/mm3 (1.5×109/1) trong guá trình điều trị bằng clozapin. Đếm WBC và đếm tế bào máu khác được thực hiện hàng ngày và bệnh nhân phải được giám sát cẩn thận các triệu chứng giống như cúm hoặc các triệu chứng khác như nhiễm trùng. Xác định các giá trị huyết học được khuyến cáo bằng việc thực hiện đệm hai tế bào máu vào hai ngày liên tiếp; tuy nhiên, clozapin phải được ngừng sau khi đếm tế bào máu lần đầu.

Sau khi ngừng clozapin, đánh giá huyết học được yêu cầu đến khi sự phục hồi huyết học xảy ra.

Bảng 1

Đếm tế bào máu Hành động được yêu cầu
WBC/mm3 (/I) ANC/mm3 (/I)
>3500 (> 3.5×1 o9) >2000 (> 2.0×1 o9) Điều trị bằng clozapin tiếp tục
Giữa > 3000 và < 3500 (> 3.0×1 o9 và < 3.5×1 o9) Giữa > 1500 và < 2000 (> 1.5×1 o9 và < 2.0×1 o9) Điều trị bằng clozapin tiếp tục, lấy mẫu máu 2 lần hàng tuần đến khi tổng số ổn định hoặc tăng.
<3000 (< 3.0×1 o9) < 1500 (< 1.5×109) Ngưng ngay lập tức việc điều trị bằng clozapin, lấy mẫu máu hàng ngày đến bất thường huyết học được giải quyết, giám sát về sự nhiễm trùng. Không dùng thuốc lại ở các bệnh nhân này.

Nếu clozapin được ngừng và cả số lượng WBC giảm dưới 2000/mm3 (2.0×109/l) xảy ra hoặc ANC dưới 1000/mm3 (1.0×109/l), việc theo dõi các điều kiện này phải được hướng dẫn bởi chuyên gia huyết học có kinh nghiêm.

Ngừng điều trị vì các lý do huyết học

Các bệnh nhân mà clozapin được ngừng khi kết guả cả WBC hoặc ANG thấp (xem ở trên) phải không được dùng clozapin trở lại.

Bác sĩ kê đơn được khuyến khích giữ hồ sơ các kết quả xét nghiệi bệnh nhân và thực hiện bất kỳ biện pháp cần thiêt nào để ngăn bệnh trong tương lai.

Ngừng điều trị do các lý do khác

Các bệnh nhân dùng clozapin hơn 18 tuần và có ngưng điều trị hơn 3 ngày nhưng dưới 4 tuần có số lượng WBC và ANC được giám sát hàng tuần trong 6 tuần. Nếu không xảy ra bất thường về huyết học, giám sát ờ các khoảng thời gian không quá 4 tuân có thể được phục hồi. Nếu việc điều trị bằng clozapin ngừng 4 tuần hoặc lâu hơn, giám sát hàng tuân được yêu cầu trong 18 tuần kế tiếp của quá trình điều trị và liều phải được điều chỉnh lại.

Các thận trọng khác

Thuốc này có chứa lactose monohydrat

Các bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm không dung nạp galactose, sự thiểu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tăng bạch cầu ái toan

Trong trường hợp tăng bạch cầu ái toan, ngừng clozapin được khuyến cáo nếu số lượng bạch cầu ái toan tăng trên 3000/mm3 (3.0×1071); việc điều trị được bắt đầu lại chỉ sau khi số lượng bạch cầu ái toan giảm xuống dưới 1000/mm3 (1.0×109/l).

Giảm tiểu cầu

Trong trường hợp giảm tiểu cầu, ngừng điều trị bằng clozapin được khuyến cáo nếu số lượng tiêu cầu dưới 50 000/mm3 (50×109/l).

Các rối loạn tim mạch

Hạ huyết áp thế đứng, có hoặc không có ngất, có thễ xảy ra điều trị bằng clozapin. Hiếm, bất tĩnh có thể lâu và có thể phụ thêm với ngừng tim và/hoặc ngừng hô hấp. Các vấn đề như thế có khả năng xảy ra hơn với việc dùng đồng thời benzodiazepin hoặc bất kỳ thuốc thần kinh khác nào và điều chỉnh ban đầu liên quan đến tăng liều nhanh; trong những dịp rất hiếm, chúng có thể xảy ra, thậm chí ngay sau liều đầu tiên. Vì thế, các bệnh nhân bắt đầu điều trị bằng clozapin yêu cầu giám sát y tế chặt chẽ. Giám sát huyết áp chuẩn và trạng thái nằm ngửa là cần thiết trong suốt những tuần đầu điều trị ờ các bệnh nhân bị bệnh Parkinson.

Phân tích các dữ liệu an toàn cho thấy rằng việc dùng clozapin liên quan đến nguy cơ tăng viêm cơ tim đặc biệt trong suốt, nhưng không bị giới hạn đến, hai tháng thứ nhất của đợt điều trị. Một số trường hợp viêm cơ tim có thể tử vong. Viêm màng ngoài tim/chảy dịch màng ngoài tim và bệnh tim kinh niên không biết nguyên nhân cũng được báo cáo liên quan đến việc dùng clozapin; các báo cáo này cũng bao gồm các trường hợp tử vong. Viêm cơ tim hoặc bệnh tim kinh niên không biết nguyên nhân bị nghi ngờ ở các bệnh nhân bị nhịp tim nhanh dai dẳng lúc nghỉ, đặc biệt hai tháng thứ nhất của đợt điều trị, và/hoặc đánh trống ngực, loạn nhịp, đau ngực và các dấu hiệu và các triệu chứng khác của suỵ tim (ví dụ: mệt không giải thích được, khó thở, thở dốc), hoặc các triệu chứng giống nhồi máu cơ tim. Các triệu chứng khác có thể xuất hiện thêm vào các triệu chứng trên như cúm. Nếu viêm cơ tim hoặc bệnh tim kinh niên không biết nguyên nhân được nghi ngờ, việc điều trị bằng clozapin phải được ngừng ngay và bệnh nhân được chuyển ngay đến bác sĩ chuyên về tim.

Các bệnh nhân có viêm cơ tim hoặc bệnh tim kinh niên không biết rõ nguyên nhân được thúc đẩy bởi clozapin phải không được dùng lại clozapin.

Chứng nhồi máu cơ tim

Thêm vào đó, có báo cáo lưu hành về chứng nhồi máu máu cơ tim mà điều này có thể là tử vong. Đánh giá nguyên nhân là khó khăn trong hầu hết các trường hợp vì bệnh tim nặng đã tồn tại từ trước và các nguyên nhân thay đổi hợp lý. Kéo dài khoảng QT

Như với các thuốc an thần khác, thận trọng được khuyên ở các bệnh nhân bị bệnh tim mạch đã biết hoặc tiền sử gia đình kéo dài QT.

Cũng như với các thuốc an thần khác, thận trọng phải được thực hiện khi clozapin được kê đơn với các thuốc khác được biết làm tăng khoảng QT.

Các vấn đề có hai đến mach máu não

Nguy cơ tăng xấp xỉ 3 lần các vấn đề có hại đến mạch máu não đã được thấy trong các thử nghiệm giả dược được kiểm soát ngẫu nhiên ở người bị mất trí nhớ với một sô thuốc an thần thế hệ hai. Cơ chế đối với nguy cơ tăng này chưa được biết. Một nguy cơ tăng không thể được loại trừ đối với các thuốc an thần khác hoặc các bệnh nhân khác. Clozapin phải được dùng với sự thận trọng ở các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về đột quỵ.

Nguy cơ nghẽn mạch

Bởi vì clozapin có thễ liên quan đến sự nghẽn mạch, việc giữ cố định bệnh nhân phải được tránh.

Các trường hợp nghẽn tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo với thuốc an thần. Bởi vì bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc an thần thường xuất hiện các yếu tố nguy cơ mắc phải về VTE, tất cả các yếu tố nguy cơ về VTE phải được xác định trước và trong suốt quá trình điều trị bằng clozapin và các biện pháp ngăn ngừa thực hiện.

Sự co giật

Các bệnh nhân có tiền sừ động kinh phải được quan sát chặt chẽ điều trị bằng clozapin bởi vì chứng co giật liên quan đến liều đã được báo cáo. Trong các trựờng hợp như thế, liều phải được giảm và, nếu cần thiết, điều trị chống co giật phải được bắt đầu.

Các tác dụng kháng cholinergic

Clozapin có tác dụng kháng cholinergic, chúng có thể gây các phản ứng không mong muôn toàn cơ thể. Theo dõi cẩn thận được chì định trong trường hợp bị phì đại tuyến tiền liệt và glô-côm góc hẹp. Hâu như chắc chắn báo cáo về các đặc tính kháng cholinergic của nộ, clozapin liên quan đến thay đổi mức độ suy giảm của nhu động ruột, phạm vi từ táo bón đến tắt ruột, sự chặt của phân và liệt tắc ruột. Trong một số dịp hiếm, các trường hợp này là tử vong. Chăm sóc đặc biệt là cần thiết ở các bệnh nhân người đang dùng đồng thời các thuốc được biết gây táo bón (đặc biệt các thuốc có đặc tính kháng cholinergic như một số thuốc an thần, các thuốc chống trầm cảm và các điều trị bệnh parkinson), có tiền sử bệnh ruột kết hoặc tiền sử phẫu thuật bụng dưới vì chúng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Điều sống còn là táo bón được nhận biết và được điều trị chủ động.

Sốt

Trong suốt quá trình điều trị bằng clozapin, các bệnh nhân có thể bị tăng nhiệt độ tạm thời trên 38°c, với mức đỉnh trong 3 tuần đầu điều trị. sốt này thường vô hại. Thình thoảng, nó có thể liên quan đến việc tăng hoặc giảm tổng số WBC. Các bệnh nhân bị sốt phải được đánh giá cẩn thận để loại trừ khả năng nhiễm khuẩn hoặc phát triển Mất bạch cầu hạt. Khi bị sốt cao, khả năng rối loạn thần kinh nguy hiểm do dùng thuốc an thần (NMS) phải được xem xét. Nếu chẩn đoạn bị NMS, clozapin phải được ngưng ngay lập tức và các biện pháp y tế phù hợp phải được áp dụng.

Các thay đổi chuyển hóa

Các thuốc an thần thế hệ hai, bao gồm clozapin, có liên quan đến những thanh đổi chuyển hóa, điều này có thể làm tăng nguy cơ tim mạch/mạch não. Các thay đổi chuyển hóa này có thể bao gồm tăng đường huyết, tăng lipid huyết, và tăng cân. Trong khi các thuốc an thần thế hệ hai có thể gây một số thay đỗi chuyển hóa, mỗi thuốc ở nhóm này cỏ bàn tóm tắt cụ thể của chúng.

Tăng đường huyết

Sự dung nạp glucose giảm và/hoặc phát triển hoặc làm xấu hơn bệnh tiểu đương đã

được báo cao hiếm gặp điều trị bằng clozapin. Cơ chế của khả năng xảy ra này vẫn chưa được biết. Các trường hợp tăng đường huyết nặng với keton trong cơ thể tăng cao hoặc hôn mê do glucose trong máu cao đã được báo cao rất hiếm xảy ra ở các bệnh nhân không có tiền sử tăng glucose máu trước, một số trong số đó bị chết. Khi theo dõi dữ liệu có san, ngừng clozapin hầu hết khắc phục được sự dung nạp glucose bị suy giảm, và việc dùng lại clozapin gây tái phát hiện tượng này. Các bệnh nhân đã được chẩn đoán bị tiểu đường bắt đầu dùng các thuốc an thần thế hệ hai phải được giám sát theo xuyên về sự xấu hơn của sự kiểm soát glucose. Các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về tiểu đường (ví dụ: béo phì, tiền sử gia đình có tiểu đường) người băt đâu dùng các thuốc an thần thế hệ hai phải thực hiện kiểm tra glucose máu nhanh vào lúc băt đầu điều trị và định kỳ trong suốt quá trình điều trị. Các bệnh nhân phát triển các triệu chứng tăng đường huyết trong suốt quá trình điều trị với các thuốc an thần thế hệ hai phải thực hiện kiểm tra glucose máu nhanh. Trong một số trường hợp, tăng đường huyết được giải quyết khi ngừng thuốc an thần thế hệ hai; tuy nhiên, một số bệnh nhân được yêu cầu tiếp tục điều trị bệnh tiểu đường dù ngừng thuốc khả nghi. Việc ngừng clozapin phải được xem xét ở các bệnh nhân khi việc kiểm soát bằng thuốc đối với tăng đường huyết của họ thất bại.

Tăng lipid huyết

Các thay đổi không mong muốn về lipid ở các bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc an thần thế hệ hai, bao gồm clozapin. Giám sát lâm sàng, bao gồm các đánh giá lipid tiếp tục theo chuẩn và định kỳ ở các bệnh nhân dùng clozapin, được khuyến cáo.

Tăng cân

Tăng cân đã được qụan sát với việc dùng thuốc an thần thế hệ hai, bao gồm clozapin.

Theo dõi lâm sàng về khối lượng được khuyến cáo

Các tác dụng phản hồi, phản ứng của sự thiếu thuốc

Các phản ứng của sự thiếu thuốc cấp tính đã được báo cáo sau khi ngưng đột ngột clozapin, vì thê việc ngưng thuốc từ từ được khuyến cáo (1-2 tuần) và theo dõi chặt bệnh nhân trong thời gian này trước khi ngừng điều trị bằng clozapin để tránh hiện tượng phản hôi của các triệu chứng tâm thần. Nếu việc ngưng đột ngột là cần thiết (ví dụ: bởi vì chứng giảm bạch cầu), bệnh nhân phải được quan sát cẩn thận sự tái diễn các triệu chứng tâm thần và các triệu chứng liên quan đến phản cholinergic, như đổ mồ hôi nhiều, đau đầu, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Bệnh nhân đặc biệt

Suy gan

Các bệnh nhân bị các rối loạn gan ổn định tồn tại trước có thể dùng clozapin, nhưng cần làm các kiểm tra chức năng gan thường xuyên. Các kiểm tra chức năng gan phải được thực hiện ở các bệnh nhân mà ở các bệnh nhân này các triệu chứng suy chức năng gan có khả năng, như buồn nôn, nôn và/hoặc chán ăn, phát triển điều tri6 bằng clozapin. Nếu sự tăng các giá trị thích đáng về lâm sàng (hơn 3 lần UNL) hoặc nếu các triệu chứng vàng da xảy ra, điều trị bằng clozapin phải được ngừng. Nó có thể được bắt đầu lại chỉ khi các kết quả kiềm tra chức năng gan là bình thường. Trong các trường hợp như thế, chức năng gan phải được giám sát chặt chẽ sau khi sử dụng lại clozapin.

Các bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên

Bắt đầu điều trị ở các bệnh nhân 60 tuổi và cao hơn được khuyến cáo ở liều thấp hơn.

Hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra bởi việc điều trị bằng clozapin và có báo cáo về chứng mạch nhanh, việc này có thể kéo dài. Các bệnh nhân 60 tuổi và cao hơn, đặc biệt các bệnh nhân có chức năng tim bị tổn thương, có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng này.

Các bệnh nhân tuổi 60 và cao hơn cũng đặc biệt nhạy cảm với các tác dụng kháng cholinergic của clozapin, như bí tiểu và táo bón.

Tỉ lệ tử vong ở người cao tuổi bị mất trí nhờ tăng:

Dữ liệu từ các nghiên cứu lớn quan sát cho thấy rằng người cao tuổi bị mất trí nhớ được điều trị bằng thuốc an thần có nguy cơ chết tăng ít được so sánh với những người không được điều trị. Có dữ liệu không đủ để đưa ra ước đoán chắc chắn mức độ chính xác của nguy cơ và nguyên nhân nguy cơ tăng chưa được biết.

Clozapin không được chấp nhận cho điều trị các rối loạn hành vi liên quan đên chứng mất trí.

Sử dụng thuốc Mebamrol 100mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Vì clozapin, chỉ có dữ liệu lâm sàng hạn chế về dùng thuốc ờ phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu ở động vật không chỉ rõ các tác hại trực tiếp hay gián tiếp tới phụ nữ mangthai, sự phát triển của phôi thaĩ/bào thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cân nhắc nguy-lợi ích trước ki bắt đầu điều trị cho đối tượng này.

Trẻ sơ sinh tiếp xúc với các thuốc an thần (bao gồm clozapin) trong 3 tháng cuối của thai kỳ bị nguy cơ các phản ứng có hại bao gồm các triệu chứng ngoại tháp và/hoặc ngưng thuốc mà chúng có thể biến đỗi khắc nghiệt và trong thời gian sau sinh. Có các báo cáo vê tâm trạng lo âu, tăng sức trương cơ, giảm sức căng cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp, hoặc rối loạn ăn uống. Kết quả là, các trẻ mới sinh phải được theo dõi cẩn thận.

Phụ nữ cho con bú:

Các nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng, clozapin được bài tiết vào sữa và có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương ở trẻ bú mẹ, vì thế không dùng clozapin cho phụ nữ cho con bú hoặc không cho con bú khi bắt buộc phải điều trị cho người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Mebamrol 100mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do khả năng của clozapin gây an thần và hạ thấp ngưỡng co giật, các hoạt động như lái xe và vận hành máy móc nên tránh, đặc biệt trong những tuần bắt đầu điều trị.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Mebamrol 100mg

Tương tác giữa thuốc Mebamrol 100mg với các thuốc khác

Không dùng đồng thời

Các thuốc được biết cá khả năng ức chế chức năng tủy xương (carbamazepin, cotrimoxazol, cloramphenicol, penicilamin, sulfamid kháng khuẩn, thuốc chống ung thư, thuốc giảm đau dẫn chất của pyrazolon như azapropazol, phenylbutazon, thuốc an thần kinh tác dụng kéo dài dùng đường tiêm hoặc cấy dưới da) phải không được dùng đồng thời với clozapin do làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương.

Các thuốc an thần tác động kéo dài (có khả năng ức chế tủy xương) phải không được dùng đồng thời với clozapin bởi vì chúng không thể được loại bỏ khỏi cơ thể trong các tình huống khi có thể được yêu cầu, ví dụ giảm bạch cầu trung tính.

Rượu không được dùng đồng thời với clozapin do khả năng có thể làm an thần.

Droperidol không được dùng đồng thời với clozapin do tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, ngừng tim).

Metoclopramid không dùng đồng thời với clozapin do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp.

Các thận trọng bao gồm điều chỉnh liều

Làm tăng tác dụng và độc tính của clozapin:

Clozapin có thể tăng tác dụng trung ương của thuốc ức chế CNS như các thuốc mê, các thuốc kháng histamin và các benzodiazepin. Thận trọng đặc biệt được khuyên khi điều trị bằng clozapin được bắt đầu ở các bệnh nhân đang dùng benzodiazepin hoặc bất kỳ các thuốc tác động đến tâm thần khác. Các bệnh nhân này có nguy cơ tăng suy tuần hoàn, trong những trường hợp hiếm, có thể nặng và có thể dẫn đến ngừng tìm và/hoặc ngừng hô hấp. Không rõ suy tim hay suy hô hấp có thể được ngăn ngừa bằng việc điều chỉnh liều hay không.

Rượu, các thuốc ức chế men MAO (IMAO), các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác (bao gồm cả các thuốc giảm đau opiod và các dẫn chất benzodiazepin) làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi được dùng đồng thời với clozapin.

Bời vì khả năng của các tác dụng phụ, thận trọng là thiết yếu khi dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng kháng cholinergic, hạ huyết áp, hoặc ức chế hô hấp.

Do có đặc tính kháng alpha-adrenergic, clozapin có thể làm giảm hiệu quả tăng huyết áp của norepinephrin hoặc phần lớn các thuốc alpha-adrenergic và đảo ngược tác dụng làm tăng huyết áp của epinephrin.

Dùng đồng thời với các thuốc được biết ức chế hoạt động của một so lisoanzym’qua cytochrom P450 có thể làm tăng nồng độ clozapin, và liều của clozapin có thể cần được giảm để ngăn ngừa các tác dụng không mong muốn. Đây là điều quan trọng hơn đối với các thuốc ức chế CYP 1A2 nhữ caffein và fluvoxamin, ciprofolxacin, ức chế tái hấp thư serotonin chọn lọc. Vài thuốc ức chế tái hấp thu serotonin khác như fluoxetin, paroxetim và, tới mức độ yếu hơn, sertralin, các dẫn chất phenothazin, các thuốc chống loạn nhịp nhóm IC như propafenon, flecainid, encainid, ritonavir là các thuốc ức chế CYP 2D6 và, kết quả là, các tương tác dược động học chính với clozapin ít có khả năng xảy ra. Tương tự, tương tác dược động học với các thuốc ức chế CYP 3A4 như các thuốc chống nấm ạzol, cimetidin, erythromycin và các thuốc ức chế protease là không chắc xảy ra, dù một số có báo cáo. Bởi vì nồng độ huyết tương của clozapin bị tăng bởi caffein và giảm gần 50% sau chu kỳ 5 ngày không có caffein, thay đổi liều clozapin có thể cần thiết khi có thay đổi thói quen uống caffein. Trong trường hợp ngừng đột ngột việc hút thuốc, nồng độ clozapin trong huyết tương có thể tăng, vì vậy tăng các tác dụng có hại.

Các trường hợp được báo cáo về tương tác giữa citalopram và clozapin, điều này có thể tăng các tác dụng có hại liên quan đến clozapin. Bản chất của tương tác này chưa được giải thích hoàn toàn.

Làm giảm tác dụng của clozapin

Dùng đồng thời với các thuốc được biết thúc đẫy các enzym cytochrom P450 có thể làm giảm mức clozapin trong huyết tương, dẫn đến giảm hiệu quả. Các thuốc được biết thúc đẩy hoạt động của các enzym cytochrom P450 và với các tương tác đã được báo cáo với clozapin bao gồm, như, carbamazepin (không được dùng đồng thời với clozapin, do khả năng ức chế tủy xương của nó), phenytoin và rifampicin. Các chất thúc đẩy CYP1A2 được biết, như omeprazol, có thể dẫn đến giảm nồng độ clozapin trong máu. Khả năng làm giảm hiệu quả cùa clozapin được xem xét khi nó được dùng kết hợp với các thuốc này.

Khác

Dùng đồng thời lithi hoặc các thuốc cỏ hoạt tính CNS có thể tăng nguy cơ phát triển rối loạn thần kinh nguy hiểm do dùng thuốc an thần (NMS).

Các báo cáo nặng nhưng hiếm của sự co giật, bao gồm sự phát triển mạnh của co giật ở các bệnh nhân không bị động kinh, và các trường hợp riêng biệt bị mê sảng khi clozapin được dùng đồng thời với acid valproic đã được báo cáo. Các tác dụng này có lẽ do tương tác dược lực, cơ chế của điều này chưa được xác định.

Thận trọng báo cho các bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với các thuốc khác cả ức chế hoặc thúc đẩy các isoenzym cytochrom P450. Với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, phenothiazin và các thuốc kháng loạn mạch tuýp 1c, được biết liên kết với cytochrom P450 2D6, ví vậy không có các tương tác liên quan lâm sàng được quan sát.

Như với các thuốc an thần khác, thận trọng phải được thực hiện khi clozapin được kê đơn với các thuốc được biết làm tăng khoảng QTc, hoặc gây mất cân bằng điện giải.

Một phác thảo các tương tác thuốc được tin là quan trọng nhất với clozapin được trình bày ở Bảng 2 bên dưới. Danh sách không bao hàm hết tất cả.

Bảng 2: Tham chiếu các tương tác thường xuyên nhất với clozapine

Thuốc Các tương tác Nhận xét
Các thuốc ức chế tủy xương (như: carbamazapin, chloramphenicol), các

sulphonamid (ví dụ co- trimoxazol), các thuốc giảm đau pyrazolon (như: phenylbutazon), penicillamin, các thuốc độc tế bào và các thuốc tiêm an thần tác dụng kéo dài.

Tương tác làm tăng nguy cơ và/hoặc nghiêm trọng của sự ức chế tủy xương. Clozapin phải không được dùng đồng thời với các thuốc khác có khả năng được biết rõ ức chế chức năng tủy xương.
Các benzodiazepin Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ suy tuần hoàn, điều này có thể dẫn đến ngừng tim/ngừng hô hấp. Trong khi sự xảy ra là hiếm, nên thận trọng khi dùng các thuốc này cùng nhau. Các báo cáo cho thấy rằng ức chế và suy hô hấp có khả năng xảy ra hơn vào lúc bắt đầu sự kết hợp hoặc khi clozapin được thêm vào chế độ điều trị benzodiazepin đã được thiết lập.
Các thuốc kháng cholinergic Clozapin làm tăng tác động của các thuốc này qua tác dụng kháng cholinergic cộng thêm. Quan sát bệnh nhân về các tác dụng phụ kháng cholinergic, như: táo bón, đặc biệt khi dùng để giúp kiểm soát sự tăng tiết nước bọt.
Các thuốc chống tăng huyết áp Clozapin có thể làm tăng các tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này do các tác dụng đối nghịch thần kinh giao cảm. Thận trọng được khuyên nếu clozapin được dùng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp. Các bệnh nhân phải được khuyên về các nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt trong suốt chu kỳ bắt đầu điều chỉnh liều.
Rượu, các thuốc ức chế MAO, các thuốc ức chế CNS, bao gồm thuốc mê và các benzodiazepin Các tác dụng trung ương được tăng cường. Sự ức chế CNS và ảnh hưởng khả năng nhận thức và vận động khi dùng kết hợp với những thuốc này. Thận trọng được khuyên nếu clozapin được dùng đồng thời với các thuốc tác động CNS khác. Các bệnh nhân được khuyên về khả năng các tác dụng an thần cộng thêm và thận trọng không lái xe hay vận hành máy móc.
Các thuốc liên kết với protein cao (như: warfarin và digoxin) Clozapin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của những thuốc này do sự thay thế từ các protein huyết tương. Các bệnh nhân phải được giám sát về sự xảy ra các tác dụng phụ liên quan đến các thuốc này, và liều của thuốc liên kết với protein được điều chỉnh, nếu cần thiết.
Phenytoin Thêm phenytoin vào chế độ điều trị bằng clozapin có thể gây giảm nồng độ trong huyết tương của clozapin. Nếu phenytoin phải được dùng, bệnh nhân phải được giám sát chặt sự xấu hơn hoặc tái phát các triệu chứng loạn thần kinh.
Lithi Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ phát triển rối loạn thần kinh nguy hiểm do dùng thuốc an thần (NMS). Quan sát các dấu hiệu và các triệu chứng của NMS.
Các thuốc thúc đẩy CYP1A2 (như: omeprazol) Sử dụng đồng thời có thể làm giảm mức clozapin. Khiến cho tác dụng của clozapin giảm, điều này phải được xem xét.
Các thuốc ức chế CYP1A2 (như: fluvoxamine, caffeine, ciprofloxacin) Sử dụng đồng thời có thể làm tăng mức clozapin Khiến cho tăng các tác dụng có hại. Cẩn thận cũng được yêu cầu vào lúc ngừng dùng đồng thời các thuốc ức chế CYP1A2 khi có thể làm giảm mức clozapin

 

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Mebamrol 100mg

Trong quá trình sử dụng Mebamrol 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Hệ máu và bạch huyết

Phát triển giảm bạch câu và mat bạch câu hạt là một nguy cơ vốn có đối với việc điều trị bằng clozapine. Dù nhìn chung phục hồi khi ngừng điêu trị, mất bạch cầu hạt co ỉtìể gây nhiễm trùng và có thể gây tử vong. Bởi vì việc điều trị ngưng ngay được yêu cầu để ngăn ngừa sự phát triển mất bạch cầu hạt đe dọa mạng sống, theo dõi đếm WBC là bắt buộc.

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Dung nạp glucose bị giảm và/hoặc phát triển hoặc làm nặng thêm bệnh tiểu đường đã được báo cáo hiếm điều trị bằng clozapin. Trong các trường hợp rất hiếm, tăng đường huyết nặng, đôi khi dẫn đến tăng nồng độ ketcn trcng cơ thề /nồng độ đường trong mấu cao làm mất nước, đã được báo cáo ở một số bệnh nhân điều trị bằng clozapin không có tiền sử tăng đưò’ng huyết trước. Mức glucose trở lại binh thường ở hầu hết bệnh nhân sau khi ngừng clozapin và trong một số trường hợp tăng đường huyết tái diên khi bồt đầu điều trị trở lại. Dù hầu hết các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường không phụ thuộc insulin, tăng đường huyết cũng thấy ở một số bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ được biết.

Các rối loạn hệ thần kinh

Các phản ứng có hại rất thường xuyên được quan sát bao gồm buồn ngủ/an thần, và chóng mặt.

Clczapin có thể gây các they đổi EEG, bao gồm sự xảy ra của phức hợp mũi – sóng. Nó làm giảm ngưỡng co giật theo cách phụ thuộc liều và có thể thúc đẫy các cơn co giật hoặc co giật toàn thân. Các triệu chứng này có khả năng xảy ra hơn vói sự tăng liều nhanh và ở cốc bệnh nhân có động kinh tồn tại trước đây. Trong các trường hợp này, liều nhải được giảm và, nếu cần thiết, điều trị bằng thuốc chống co giật được bắt đầu. Carbamazepin phải được tránh vì khả năng ức chế chức năng tủy xương của nó, và với thuốc chópng co giật khác khả năng tương tác dược động học phải được xem xét. Trong các trường hợp, các bệnh nhân được điều trị bằng clozapin có thể bị cơn mê sảng.

Rất hiếm, rối loạn hệ thống thần kinh mãn tính đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng clozapin mà họ đã được điều trị với các thuốc an thần khác. Các bệnh nhân bị rối loạn hệ thống thần kinh mãn tính phát triển với các thuốc an thần khác cải thiện với clozapin.

Các rối loạn tim

Nhịp tim nhanh và hạ huyết ap tư thế có hoặc không có ngất có thể xảy ra, đặc biệt vào các tuần đầu điều trị. Sự thường xuyên và năng của hạ huyết áp bị ảnh hưởng bởi tỉ lệ và độ lớn của sự điều chỉnh liều. Suy tuần hoàn là kết quả của hạ huyết áp sâu, đặc biệt liôn quan đến điều chỉnh liều tấn công, vói hậu quả nghiêm trọng có khả năng xảy ra ngừng tim hoặc ngừng hô, đã được báo cáo với clozapin.

Số ít các bệnh nhân được điều trị bằng clozapin có ECG thay đổi tương tự với những thay đỗi được thấy với các thuốc an thần khác, bao gồm giảm đoạn S-T và làm phẳng hoặc đảo ngược sóng T, điều này trở lại binh thường sau khi ngừng clozapin. Sự dáng kể vồ lâm sàng của những thay đỗi này là không rõ. Tuy nhiên, các bất thường như thế đã được quan sát ở các bệnh nhân bị viêm cơ tim, vì thế điều này phải được xem xét.

Các trường hợp tách biệt về loạn nhịp tim, viêm màng ngoài tim và viêm cơ tim đã được báo cáo, một số trcng đó tử vong. Phần lớn các trường hợp viêm cơ tim xảy ra trong 2 tháng cầu bắt đầu điều trị bằng clozapin. Viêm màng ngoài tim thường xảy ra sau trong trị.

Tăng bạch cầu ái toan đã được báo cáo cùng với một số trường hợp viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim; nó không được biết, tuy nhiên, tăng bạch cầu ưa eosin có phải là dấu hiệu đáng tin cậy báo trước viêm tim hay không.

Các dấu hiệu và các triệu chứng của viêm cơ tim hoặc bệnh tim kinh niên không biết nguyên nhân bao gồm nhịp nhanh dai dẵng lúc nghỉ, hồi hộp, loạn nhip, đau ngực và các dấu hiệu và các triệu chứng khác của suy tim (ví dụ: mệt mỏi không giải thích, khó thở, th’ay dốc), hoặc các triệu chứng giả nhồi máu cơ tim. Các triệu chứng khác có thể xuất hiện thêm vào trên bao gồm các triệu chứng giống như cúm.

Chết đột ngột, không giải thích được đã được biết xảy ra trong số các bệnh nhân loạn tâm thần dùng các thuốc an thần thường nhưng cũng trong số các bệnh nhân loạn tâm thần không được chữa trị. Những cái chết như thế đã được báo cáo rất hiếm ở các bệnh nhân dùng clozapin.

Các rối loạn mạch

Các trường hợp hiếm nghẽn mạch đã được báo cáo.

Hệ hô hấp

Suy hô hấp hoặc ngừng hô hấp xảy ra rất hiếm, có hoặc không có suy tuần hoàn.

Hệ tiêu hóa

Táo bón và tăng tiết nước bọt đựợc quá sát rất nhiều, và buồn nôn, nôn nhiều. Rất hiêm tăc ruột có thể xảy ra. Hiếm, điều trị bằng clozapin có thể liên quan đến chứng khó nuôt. Sự hít phải thực phẩm ăn vào có thể xảy ra ở các bệnh nhân bị chứng khó nuốt hoặc do hậu quả của quá liều cấp tính.

Các rối loạn gan mật

Tăng enzỵm gan tạm thời, không triệu chứng và, hiếm, viêm gan và vàng da tắc mật có thể xảy ra. Rât hiêm, hoại tử gan nhanh đã được báo cáo. Nếu vàng da phát triển, clozapin phải được ngừng. Trong các trường hợp hiếm, viêm tụy cấp tính đã được báo cáo.

Các rối loạn thận

Các trường hợp tách biệt về viêm thận kẻ cấp đã được báo cáo với việc điều trị bằng clozapin.

Các rối loạn sinh sản vả vú

Có các báo cáo rất hiếm về chứng cương.

Các rối loạn chung

Các trường hợp rối loạn thần kinh nguy hiểm do dùng thuốc an thần (NMS) đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng clozapin cả riêng lẻ hay kết hợp với lithi hoặc các thuốc hướng CNS.

Bảng liêt kê các phản ứng có hai:

Các phản ứng có hại được trình bày theo quy ước: rất thường xuyên (>1/10), thường xuyên (>1/100 đến <1/10), không thường xuyên (>1/1.000 đến <1/100), hiếm (>1/10,000 đên <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), không biết (không thể ước đoán được từ dữ liệu có sẵn).

Các rối loạn máu và hệ bạch huyết

Thường xuyên: Giảm bạch cầu/ WBC giảm/ giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu

Không thường xuyên: Mất bạch cầu hạt

Hiếm: Thiếu máu

Rất hiếm: Giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường xuyên: Tăng cân

Hiếm: Tiều đường, dung nạp glucose giảm

Rất hiếm: Tăng đường huyết, tăng nồng độ keton trong cơ thể, tăng đường huyết nặng, tăng cholesterol huyết, tăng tnglycerid huyết

Các rối loạn tâm thần

Thường xuyên: Loạn vận ngôn

Không thường xuyên: Rối loạn phát âm

Hiếm: Lo âu, khó ngủ

Rối loạn hệ thần kinh

Rất thường xuyên: Buồn ngủ, chóng mặt

Thường xuyên: Co giật, các triệu chứng ngoại tháp, rối loạn vận đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, bồn chồn, nói lắp, trầm cảm, lo âu, co rút cơ, lẫn lộn, động kinh

Không thường xuyên: Rối loạn thần kinh nguy hiểm do dùng thuốc an thần, trạng thái động kinh

Hiếm: Nhầm lẫn, mê sảng

Rất hiếm: Rối loạn hệ thống thần kinh mãn tính, các triệu chứng rối loạn xung lực

Không biết: Hội chứng cholinergic (sau khi ngưng thuốc)*, EEG thay đổi*

Các rối loạn mắt

Thường xuyên: Nhìn mờ

Không thường xuyên: Glaucom góc hẹp

Các rối loạn tim

Rất thường xuyên: Nhịp nhanh

Thường xuyên: Thay đổi ECG, nhịp tim nhanh, đau ngực, tăng huyết áp, hạ huyết áp, bất tỉnh

Không thường xuyên: Loạn nhịp (thất và nhĩ), nhịp chậm

Hiếm: Suy tuần hoàn, loạn nhịp tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim

Rất hiếm: Bệnh tim kinh niên không biết nguyên nhân, ngừng tim

Không biết: Nhồi máu cơ tim có thể tử vong*, đau ngực/đau thắt ngực*

Các rối loạn mạch

Thường xuyên: Ngât, hạ huyêt áp tư thế, hạ huyết áp

Hiếm: Nghẽn mạch
Không biết: Nghẽn tĩnh mạch

Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Thường xuyên: Khó thở

Hiếm: Thức ăn vào đường hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp dưới và phổi có thể gây tử vong

Rất hiếm: Ngừng hô hấp

>Không biết: Xung huyết mũi

Các rối loạn tiêu hóa

Rất thường xuyên: Táo bón, tăng tiết nước bọt

Thường xuyên: Buồn nôn, nôn, biếng ăn, khô miệng

Hiếm: Khó nuốt

Rất hiếm: Tắc ruột liệt ruột/phân cứng, phì đại tuyến mang tai

Không biết: Tiêu chảy, khó chịu ở bụng/ợ nóng/khó tiêu

Các rối loạn gan mật

Thường xuyên: Enzym gan tăng

Hiếm: Viêm tụy, viêm gan, vàng da tắc mật

Rất hiếm: Hoại tử gan nhanh

Không biết: Nhiễm mỡ gan, hoại tử gan, độc tính gan, xơ hóa gan, xơ gan bao gồm các vấn đề gan đó dẫn đến hậu quả đe dọa mạng sống như t (gan, mật và hỗn hợp), suy gan có thể dẫn đến tử vong và ghép gan.

Các rối loạn da và mô dưới da

Thường xuyên: Ban da

Rất hiếm: Các phản ứng da, hồng ban đa dạng trên da, hội chứng stevei

Các rối loạn cơ xương

Thường xuyên: Run

Không biết: Yếu cơ, co cứng cơ, đau cơ

Các rối loạn thận và tiết niệu

Thường xuyên: Bí tiểu, tiểu không kiềm chế

Rất hiếm: Viêm thận kẻ

Không biết: Suy thận, tiểu dầm đêm

Các điều kiện mang thai, sinh đẻ

Không biết: Trẻ sơ sinh mắc hội chứng ngưng thuốc

Các rối loạn hệ sinh sản và vú

Thường xuyên: Xuất tinh bất thường (xuất tinh sớm, xuât tinh chậm, bất lực)

>Rất hiếm: Rối loạn cương dương

Các rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc

Thường xuyên: sốt cao không nguy hiểm, các rối loạn trong điều hòa tiết mồ hôi/nhiệt độ, sốt, mệt moi

Rất hiếm: Chết bất ngờ không giải thích được

Các kiểm tra

Hiếm: CPK tăng

Rất hiếm các trường hợp nhịp nhanh thất và kéo dài QT có liên quan đến nhịp nhanh thất đa hình được quan sát dù không có kết luận về nguyên nhân liên quan đến việc dùng thuốc này.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều gây tử vong ờ người lớn thường ở mức liều trên 2,5g. ờ trẻ em, quá liều khi dùng 50-200mg cũng đã gây ra các nhiễm độc ở mức độ vừa đến nặng (thay đổi tâm trí, tăng trương lực cơ, triệu chứng ngoại tháp).

Triệu chứng: ngủ gật, mê, mất phản xạ, hôn mê, nhầm lẫn, ảo giác, lo âu, mê sảng, các triệu chứng ngoại tháp, phản xạ quá mức, co giật; tăng tiết nước bọt, giãn đồng tử, nhìn mờ, thermolability; hạ huyết áp, xỉu, mạch nhanh, loạn nhịp tim; viêm phổi hít vào, khó thở, ức chế hoặc suy hô hấp.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc chuyên cho clozapin.

Rửa dạ dày và/hoặc dùng than hoạt tính trong vòng 6 giờ sau khi uống thuốc. Thẩm tách màng bụng và thẩm tách máu dường như không hiệu quả. Điều trị tổng trạng dưới sự theo dõi tim liên tục, giá sát hô hấp, giám sát cân bằng điện giải và acid-bazơ. Việc dùng epinephrin phải được tránh trong điều trị hạ huyết áp bởi vì khả năng tạo hiệu quả epinephrin đảo ngược. Có thể sử dụng phyistigmin nếu có biểu hiện ngộ độc kháng cholinergic nặng.

Theo dõi y tế chặt chẽ là cần thiết trong ít nhất 5 ngày bởi khả năng các phản ứng bị chậm lại.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: N05A H02

Clozapin là một thuốc an thần kinh/thuốc chống loạn thần kinh không điển hình đầu tiên của thế hệ thứ hai và là dẫn chất của dibenzodiazepin. Thuốc có nhiều đặc tính dược lý khác với các thuốc an thần kinh kinh điển dẫn chất của phenothiazin hay butyrophenon như ít gây hội chứng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin hơn.

Trong các thí nghiệm dược lý, thuốc không thúc đẩy hành vi nguyên trạng hoặc ức chế hành vi lặp lại gây bời apomorphin hoặc amphetamin. Nó chỉ có tác dụng chẹn thụ thể dopamin yếu ở các thụ thể D1, D2, D3 và D5, nhưng cho thấy hiệu quả cao đối với thụ thể D4. Điều này tạo sự khác biệt giữa clozapin và các thuốc chống loạn thần kinh điển khác (ít gây tác dụng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin, ít gây loạn động muộn).

Tác dụng đối kháng thụ thể alpha-adrenergic giải thích một phần tác dụng an thần, giãn cơ và các tác dụng khác trên tim mạch của clozapin. Clozapin cũng có tác dụng kháng cholinergic nên có thể gây khô miệng, mê sảng ờ một số bệnh nhân. Tác dụng đối kháng thụ thể 5HT-2 ở thần kinh trung ương, thụ thể 5 HT-3 ờ thần kinh trung ương và ngoại vi liên quan một phần đến tác dụng an thần sâu, đến hiệu quà trên các triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt và làm tăng cân điều trị bằng clozapin. Clozapin có tác dụng rõ rệt trên acid Ỵ-aminobutyric (GABA) là chất có tác dụng ức chế các nơ ron dopaminergic. Trái với tác dụng của các thuốc chống loạn thần kinh điển, clozapin làm tăng quay vòng và giải phóng GABA ở thể vân và nhân accubens. Việc tăng quay vòng và giải phóng GABA ở thể vân có thể làm giảm phản ứng ngoại tháp, còn ở nhân accubuns có thể liên quan đến tác dụng chống loạn thần.

Thuốc cũng có tác dụng đối kháng với thụ thể của histamin ở thần kinh trung ương, gây ra tác dụng an thần, hạ huyết áp và tăng cân. Trên điện não đồ, clozapin làm tăng hoạt tính của sóng delta và theta, làm chậm tần suất sóng alpha trội, ở một số bệnh nhân, clozapin làm giảm nhiều thời gian tiềm tàng và tăng nhiều thời gian giấc ngủ giai đoạn động mắt nhanh (REM). Động kinh do clozapin phụ thuộc vào liều, thường tích lũy saụ một năm sử dụng thuốc với liều 600-900mg/ngày ở khoảng 5% số bệnh nhân được điều trị. Nếu dùng clozapin dưới 300mg/ngày, tỉ lệ co giật khoảng 1-2%.

Nó cũng cho thấy có đặc tính kháng serotoninergic.

Clozapin có thể ức chế tủy xương mạnh dẫn đến giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt (thậm chí gây tử vong) xảy ra ở tỉ lệ được ước đoán 0,7% – 3%. Mất bạch cầu hạt không liên quan rõ ràng đến bất cứ đặc điểm nào của bệnh nhân và không thể dự đoán thông qua liều lượng hoặc thời gian đều trị. Tuy vậy, tỉ lệ cao nhất thường gặp trong 6 tháng đầu điều trị bằng clozapin cho bệnh nhân trên 50 tuổi. Cơ chế chính xác của mất bạch cầu hạt do clozapin chưa được xác định rõ, nhưng có thể liên quan đến miễn dịch và cơ chế gâyđộc của thuốc hoặc dẫn chất chuyển hóa của thuốc. Vì vậy, việc dùng clozapine phải được hạn chế ở các bệnh nhân kháng điều trị hoặc các bệnh nhân bị loạn thần trong bệnh Parkinson khi các cách điều trị khác thất bại và ở người có các kiểm tra huyết học thường xuyên qố thể được thực hiện.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: sau khi ụống, clozapin hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn (ậưdến 95%) qua ống tiêu hóa (chủ yếu ở tiểu tràng); cả tốc độ và mức độ hấp thu đều không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Clozapin bị chuyển hóa lần đầu ở gan, nên sinh khả dụng đường ùỗng chỉ đạt khoảng khoảng 50 – 60%. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7-10 ngày với liều nhắc lại, với nồng độ trung bình 319nanogam/ml đạt được sau khi dùng liều 100mg, 2 lần/ngày. Có sự biến thiên lớn giữa các cá thể về nồng độ thuốc đạt được trong huyết tương sau khi dùng cùng 1 liều. Tác dụng dược lý xuất hiện khoảng 15 phúc sau khi dùng thuốc và duy trì trong 4-12 giờ sau đó. ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, tác dụng an thần thể hiện rõ trong vòng một vài giờ sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng tối đa đạt được trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, sau khi bắt đầu điều trị với clozapin, tác dụng chống loạn thần thường chậm hơn, xuất hiện trong vòng một đến vài tuần, tác dụng tối đa có thể cần vài tháng điều trị. Khoảng nồng độ điều trị của clozapin trong huyết tương còn chưa được xác định rõ. Mối tương quan giữa nồng độ thuốc trong máu và hiệu quả điều trị của clozapin chưa được xác lập.

Phân bố: clozapin và các chất chuyển hóa phân bố nhanh và nhiều vào các mô trong đó có thần kinh trung ương. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 4,65lít/kg. ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình 1,6lít/kg. do thể tích phân bố nhỏ hơn so với các thuốc chống loạn thần khác nên clozapin ít bị lưu giữ lại ở các mô hơn. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa: Clozapin hầu như được chuyển hóa hoàn toàn trước khi đào thải. Clozapin được chuyển hóa ở gan trước khi thải trừ bằng các phản ứng N-demethyl hóa, N- oxy hóa, hydroxyl hóa, 3’-carbon-oxy hóa, epoxyl hóa chủ yếu thông qua CYP1A2 sau đó được liên hợp với acid glucuronic. Dẫn chất chuyển hóa demethyl (norclozapin) còn giữ được một phân hoạt tính của clozapin, các tác động dược lý giống với clozapin, nhưng yếu hơn và thời gian ngắn hơn.

Thải trừ:

Sau khi uống liều đơn, thời gian bán thải trong huyết tương của clozapin khoảng 8 giờ (dao động tư 4-12 giờ). Thời gian bán thải sau khi dùng liều nhắc lại 100mg, 2lần/ngày ở trạng thái ổn định vào khoảng 12 giờ (dao động từ 4-66 giờ).

Chỉ một lượng nhỏ thuốc không biến đổi được phát hiện trong nước tiểu và phân (2- 5%), khoảng 50% liều dùng được đào thải ở dạng các chất chuyển hóa trong nước tiểu và 30% trong phân.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Mebamrol 100mg

  • Không nên dùng Thuốc Mebamrol 100mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Mebamrol 100mg

Thuốc Mebamrol 100mg được bào chế dưới dạng viên nén, màu vàng, hình trụ tròn, cạnh và thành viên lành lặn, được đựng trong vỉ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng + xanh. Mặt trước in tên thuốc màu xanh, logo thương hiệu SPM được in màu xanh ở góc dưới bên trái và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Mebamrol 100mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Mebamrol 100mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 200g.

Dạng bào chế: viên nén.

Thuốc Mebamrol 100mg mua ở đâu

Thuốc Mebamrol 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Mebamrol 100mg giá bao nhiêu

Thuốc Mebamrol 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VD-28332-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần SPM.

Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam

Đánh giá Mebamrol 100mg điều trị tâm thần phân liệt và loạn thần trong bệnh Parkinson
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Mebamrol 100mg điều trị tâm thần phân liệt và loạn thần trong bệnh Parkinson
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)