Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược Hà Tĩnh |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-19809-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh |
| Hoạt chất | Mỗi 5ml chứa: Sulfamethoxazol 200mg; Trimethoprim 40mg |
Trimackit được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Nội dung chính
Trimackit được chỉ định điều trị
Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Đợt cấp viêm phế quản mạn.
Viêm phôi cấp ở trẻ em.
Viêm tai giữa cấp ở trẻ em.
Viêm xoang má cấp người lớn.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
Ly trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
rhuóc hàng hai trong điều trị thưong hàn (ceftriaxon hoặc một fluoroquinolon thường được ưa dùng).
Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii’.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Trimackit bao gồm những thành phần chính như là
Sulfamethorxazol
200 mg
40 mg
Trimethorprim
Tá dược: vừa đủ 5 ml
(Đường trắng, Glycerin, Polysorbat 80, Methyl parahydroxybenzoat, Aspartam, Vanilỉn, Nước cat)
Trimackit cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
Người lớn: 800 mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Hoặc liệu pháp I liều duy nhất: 1600 mg sulfamethoxazol + 320 mg trimethoprim. Nhưng điều trị tối thiêu trong 3 ngày hoặc 7 ngày có vẻ hiệu quà hơn.
Trê em: 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành):
I iềti thấp (200 mg sulfamethoxazol + 40 mg trimethoprim mỗi ngày, hoặc một lượng gấp 2-4 lần liều đó, uống I hoặc 2 lần mồi tuần) tò ra có hiệu quả làm giảm số lần tái phát.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Đợt cấp viêm phế quản mạn:
Người lớn: 800 – 1200 mg sulfamethoxazol + 160 – 240 mg trimethoprim, 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp. viêm phổi cấp ờ trẻ em: 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5-10 ngày.
Viêm họng do liên cầu khuẩn: Không dùng thuốc này.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
Lỵ trực khuần:
Người lớn: 800 mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Ire em: 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Viêm phồi do Pneumocystis carinii:
Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phôi do Pneumocystis carinii là 100 mg sulfamethoxazol/kg + 20 mg trimethoprim/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14-21 ngày.
Người bệnh có chức nâng thận suy: Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin ml/phút | Liều khuyên dùng |
| >30 | Liều thông thường |
| 15-30 | Vi liều thông thường |
| <15 | Không dùng |
Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương; người bệnh được xác dịnh thiểu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic; mẫn càm với sulfonamid hoặc với trimethoprim; trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
Trong quá trình sử dụng Trimackit, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng cotrimoxazol liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng, cotrimoxazol có thề gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G – 6PD.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến của Bác sỹ
Thòi kỳ mang thai
Sulfamethoxazol có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì sulfamethoxazol và trimethoprim có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
Thời kỳ cho con bú
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng cotrimoxazol. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
Dùng được
Đùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, dặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiều cầu ở người già. sulfamethoxazol có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng cùa methotrexat. Cotrimoxazol dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiểu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Cotrimoxazol ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, cỏ khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenỵto in
Cotrimoxazol có thề kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.
Trong quá trình sử dụng Trimackit thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hay gặp, ADR >1/100
Toàn thân: sốt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
Da: Ngứa, ngoại ban.
ít gập, ỉ/1000 < ADR < 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
Da: Mày đay.
Hiếm gặp, ADR <1/1000 loan thản: Phan ứng phan vệ, bệnh huyết thanh.
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
Da: Hoại từ biêu bì nhiễm độc (hội chửng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng. £] Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
Chuyên hóa: Tăng kali huyêt, giảm đường huyêt.
Tâm thân: Ao giác.
Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
Tai: Ù tai.
Thùng báo cho Bác sỳ những lác dụng không /nong muon gập phái khi sử dụng thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo đơn cùa thầy thuốc
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Dùng acid folic 5-10 mg/ngày có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn, cần chú ý là tình trạng cơ thể thiếu acid folic không được phản ánh đầy đù qua nồng độ acid folic huyết thanh.
Liều cao trimethoprim trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii gây tăng dần dần kali huyết nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali huyết cũng xảy ra ở liều thường dùng và cần được xem xét. đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc làm tăng kali huyết khác hoặc trong trường hợp suy thận.
Ngưòi bệnh cần được chỉ dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi nắng để tránh phàn ứng mẫn cảm ánh sáng
Biêu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn cùa dùng quá liều, úc chế tủy.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày.
Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Neu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5-15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Triclarkit Suspension là một hỗn hợp gom sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ửc chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất cùa pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase cùa vi khuân. Phối họp sulfamethoxazol và trimethoprim như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp cùa sự chuyền hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tồng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cà khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ 20 phần sulfamethoxazol và 1 phần trimethoprim. Chế phẩm Triclarkit Suspention (SMX / TMP) được phối hợp với tỳ lệ 5 : I; do sự khác biệt về dược động học cùa 2 thuốc nên trong cơ thể tỳ lệ nồng độ đinh đạt xấp xi 20 : 1. Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganeỉla morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cà p. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), s. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii. Cotrimoxazol có một vài tác dụng đổi với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii,
Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí. não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.
Kháng thuốc cotrimoxazol phát triển chậm trong ống nghiệm hơn so với từng thành phần đơn độc cùa thuốc. Tính kháng này tăng ở cà vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chù yếu ở Enterobacter.
Sau khi uống, cà sulfamethoxazol và trimethoprim được hấp thu nhanh và có sinh khà dụng cao. Nua doi cua sulfamelhoxazol là I l giò và cua trimethoprim là 9 – 10 giờ. Vì vậy cho uống thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Nồng độ thuốc trong nước tiều cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Trimackit được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, trong suốt, không màu, độ pH: 4000-6000, nồng độ osmol: 400-600 mOsm/kg. Thuốc được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu NOVELL ở phía dưới góc phải. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Trimackit có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Trimackit có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19809-13
Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh
167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.