Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Maxim |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20346-17
|
| Nhà sản xuất | Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd. |
| Hoạt chất | Cefditoren Pivoxil tương đương với Cefditoren |
Zinecox 200mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.
Nội dung chính
Zinecox 200mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong các trường hợp sau:
- Viêm xoang xương hàm trên cấp tính;
- Viêm amidan, viêm họng cấp tính;
- Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mạn tính;
- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng từ nhẹ đến trung bình;
- Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng, như viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt.
Nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các chất kháng khuẩn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Zinecox 200mg bao gồm những thành phần chính như là
Dược chất. Cefditoren pivoxil tương đương Cefditoren 200mg.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxide, magnesi stearate, natri lauryl sulfate, hydrogenated castor oil, carboxymethylcellulose calci, talc, opadry white, nước tinh khiết.
Thuốc Zinecox 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nên nuốt cả viên với một lượng đủ nước. Thuốc nên uống vào bữa ăn.
Liều lượng sử dụng tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, tình trạng bệnh nhân và chủng vi khuẩn.
Người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi):
Trẻ em dưới 12 tuổi;
Dạng bào chế này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Người cao tuổi:
Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ trường hợp suy chức năng gan hoặc thận trầm trọng.
Trường hợp thiểu năng thận:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Zinecox 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu sinh sản trên động vật không luôn luôn tiên đoán phản ứng của con nguời, thuốc này chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Cefditoren đã được phát hiện trong sữa của những con chuột đang cho con bú. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên thận trọng khi sử dụng cefditoren pivoxil cho phụ nữ cho con bú.
Cefditoren có thể gây nhức đầu, chóng mặt nên cần thận trong khi lái xe và vận hành máy móc sau khi sử dụng thuốc
Trong quá trình sử dụng Zinecox 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp (>1/100 < 1/10 )
Ít gặp (l/1000)
Hiếm gặp (> 1/10000,< 1/1000)
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Triệu chứng quá liều có thể là đau bụng, tiêu chảy, kích động não dẫn đến co giật. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều nên rửa dạ dày. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cefditoren có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefditoren pivoxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefditoren có tính bền vững với beta-lactamase (bao gồm penicillinase và cephalosporin) tạo thành bởi các vi khuẩn gram dương và gram âm. So với các cephalosporin thế hệ 1 và 2 thì cefditoiten có tác dụng lên vi khuẩn gram âm mạnh hơn những tác dụng lên vi khuẩn gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thế hệ 1.
Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefditoren để phân biệt các chủng nhạy cảm, nhạy cảm trung gian và đề kháng là: nhạy cảm < 0,5 µg /ml, đề kháng > 2 µg/ml.
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefditoren:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:
Vi khuẩn kỵ khí:
Các chủng vi khuẩn đề kháng với cefditoren:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:
Vi khuẩn kỵ khí
Các vi khuẩn khác:
Cefditoren pivoxil được hấp thu qua đường dạ dày ruột và được thủy phân thành cefditoren bởi các esterase để giải phóng các cefditoren có tác dụng trong máu. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 1,8 microgam/ml ở những người nhịn ăn khoảng từ 1,5 – 3 giờ sau khi dùng liều 200mg. Độ sinh khả dụng khoảng 14% ở những người nhịn ăn và sẽ tăng khi cefditoren pivoxil được dùng với bữa ăn có nhiều chất béo. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 88%. Thời gian bán thải của huyết tương là khoảng 1,6 giờ và bị kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.
Cefditoren không được chuyển hóa nhiều và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bởi lọc cầu thận.Cefditoren được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Thuốc Zinecox 200mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Zinecox 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Zinecox 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20346-17
MAXIM PHARMACEUTICALS PVT. LTD.
Địa chỉ: Plot No. Il and 12, Gat No. 1251-1261, Alandi-Markal road, Markal Khed, Pune 412105 Mabarashtra state, Ấn ĐỘ
Ấn Độ
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.