Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-25433-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil) |
| Thành phần | Cefuroxime |
Zinmax-Domesco 500mg được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, dùng để chỉ định điều trị viêm tai giữa. Viêm amiđan (do S. pneumoniae, H. influenzae). Viêm họng cấp (do S. pyogenes, liên cầu beta tan máu nhóm A)
Nội dung chính
Zinmax-Domesco 500mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Viêm xoang cấp do vi khuẩn. Viêm tai giữa (do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis kể cả chủng sinh betalactamase hay do S. pyogenes). Viêm amiđan (do S. pneumoniae, H. influenzae). Viêm họng cấp (do S. pyogenes, liên cầu beta tan máu nhóm A). Đợt cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp có bội nhiễm (do S. pneumoniae, H. influenzae). Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Tuy nhiên, cefuroxim chỉ là thuốc lựa chọn thay thế để điều trị những nhiễm khuẩn này, khi mà amoxicillin hay amoxicillin kết hợp với acid clavulanic không có hiệu quả hoặc có chống chỉ định. Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do các chủng nhạy cảm Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh beta-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes gây ra. Cefuroxim axetil cũng được dùng để điều trị bệnh lậu không biến chứng và điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Zinmax-Domesco 500mg bao gồm những thành phần chính như là:
Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose PH101, Starch 1500, Natri croscarmellose, Natri lauryl sulfat, Colloidal silicon dioxid A200, Lubritab, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid.

Thuốc Zinmax-Domesco 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng:
Dùng uống, nên uống cùng bữa ăn để tăng sinh khả dụng.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Liều lượng:
Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc.
| Nhiễm khuẩn | Liều dùng | Thời gian điều trị (Ngày) |
| * Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi | ||
| Viêm xoang cấp do ví khuẩn (thể nhẹ đến trung bình) | 500 mg mỗi 12 giờ | 10 |
| Viêm họng cấp/viêm amiđan (thể nhẹ đến trung bình) | 500 mg mỗi 12 giờ | 10 |
| Đạt cấp do ví khuẩn của viêm phế quản mạn tính (thể nhẹ đến trung bình) | 500 mg mỗi 12 giờ | 10(a) |
| Viêm phế quản cấp có bội nhiễm | 500 mg mỗi 12 giờ | 5-10 |
| Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng cho bệnh nhân ngoại trú (b) | 500 mg mỗi 12 giờ | 10-14 |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng | 500 mg mỗi 12 giờ | 10 |
| Bệnh lậu không biến chứng | 1.000 mg | Liều duy nhất |
| Bệnh Lyme thời kỳ đầu | 500 mg mỗi 12 giờ | 20 |
| *Trẻ em dưới 13 tuổi nên dùng dạng bào chế khác để có hàm lượng cefuroxim phù hợp với mục đích điều trị. | ||
Lưu ý: (a). Sự an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil dùng ít hơn 10 ngày ở bệnh nhân trong đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mạn tính chưa được thiết lập. (b). Khi điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng theo kinh nghiệm chưa có kết quả của kháng sinh đồ, cefuroxim phải được dùng phối hợp với các kháng sinh khác. Khi nghiền, viên thuốc có vị đắng dai và mạnh. Vì vậy, nếu bệnh nhân không thể nuốt cả viên thuốc nên dùng dạng hỗn dịch uống.
* Bệnh nhân suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng khuyến cáo |
| >30 | Không điều chỉnh liều. |
| 10 đến < 30 | Một liều bình thường cho mỗi 24 giờ. |
| < 10 (không thẩm phân máu) | Một liều bình thường cho mỗi 48 giờ. |
| Trong quá trình thẩm phân máu | Một liều bình thường duy nhất nên dùng vào cuối đợt thẩm phân. |
* Bệnh nhân suy gan: Không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân suy gan. Vì cefuroxim được đào thải chủ yếu qua thận, do đó dược động học của cefuroxim có thể sẽ không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
Bệnh nhân có tiền sửdị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và các thành phẩn khác của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng với bất kỳ beta-lactam nào.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Zinmax-Domesco 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
Phản ứng quá mẫn với biểu hiện đa dạng: sốt, ngứa, đỏ da, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch và thậm chí phản ứng phản vệ có thể xảy ra khi sử dụng cefuroxim axetil (tỷ lệ < 1 %). Do có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam, nên cần cân nhắc và chuẩn bị sẵn sàng mọi phương tiện để điều trị sốc phản vệ (adrenalin, corticosteroid tiêm, duy trì thông khí hỗ trợ và liệu pháp oxy) khi dùng cefuroxim cho bệnh nhân trước đây đã bị dị ứng với penicillin.
Mặc dù cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khí điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở bệnh nhân bệnh nặng đang dùng liều kháng sính tối đa. Nên thận trọng khí cho bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận. Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sính amínoglycosíd và cephalosporin.
Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi bệnh nhân cần thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngưng sử dụng thuốc. Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc ưo Clostridiumdifficile xảy ra khí sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho bệnh nhân bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sính phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Một số kháng sinh cephalosporin (trong đó có cefuroxim) có khả năng gây động kinh, đặc biệt trên bệnh nhân có chức năng thận suy giảm mà không được hiệu chỉnh giảm liều kháng sinh. Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện co giật nên ngưng thuốc và sử dụng các thuốc điều trị động kinh thích hợp. Độ an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil trên đối tượng bệnh nhí nhỏ hơn 3 tháng tuổi chưa được thiết lập.
Thời kỳ mang thai: Sử dụng ceturoxim để điều trị viêm thận – bể thận ở phụ nữ có thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khí tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu có kiểm soát nào đánh giá đầy đủ độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nguy cơ gây tác dụng không mong muốn (trên hệ vi khuẩn chỉ ở đường tiêu hóa, tác động trực tiếp, khả năng làm ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy vi khuẩn khí có sốt) trên trẻ bú mẹ còn chưa được đánh giá đẩy đủ, khả năng tích lũy kháng sinh ở trẻ là có thể xảy ra. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích, đồng thời phải theo dõi sát trẻ điều trị bằng kháng sinh cho mẹ.
Thuốc có thể gây đau đẩu, kích động, cơn co giật, cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc: Tăng tác dụng của cefuroxim: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroximtrong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
Tăng độc tính: Cefuroxim dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) có thể làm tăng độc tính đối với thận.
Giảm tác dụng của các hormon sính dục nữ: Cefuroxim axetil dùng đường uống có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chỉ ở ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen, do đó có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progesteron.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Zinmax-Domesco 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3 % số bệnh nhân điều trị.
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Máu | ít gặp | Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính. |
| Hiếm gặp | Thiếu máu tan máu. | |
| Thần kinh | Hiếm gặp | Cơn co giật (khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận), đau đầu, kích động. Mất thính lực mức độ vừa và nặng cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhi dùng cefuroxim natri tiêm để điều trị viêm màng não. |
| Gan | Hiếm gặp | Vàng da ứ mật, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH và nồng độ bilirubin huyết thanh thoáng qua. |
| Tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy. |
| Ít gặp | Buồn nôn, nôn. | |
| Hiếm gặp | Viêm đại tràng giả mạc. | |
| Da | Thường gặp | Ban da dạng sần. |
| ít gặp | Mày đay, ngứa. | |
| Hiếm gặp | Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. | |
| Tiết niệu – sinh dục | Hiếm gặp | Suy thận cấp và viêm thận kẽ. Tăng urê huyết, tăng creatinin huyết thoáng qua cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhân. Nhiễm khuẩn tiết niệu, đau thận, đau niệu đạo hoặc chảy máu, tiểu tiện khó, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo, ngứa và kích ứng âm đạo cũng đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng cefuroxim axetil đường uống. |
| Bộ phận khác | Hiếm gặp | Đau khớp. |
| Toàn thân | ít gặp | Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida. |
| Hiếm gặp | Sốt. |
(*)Tần suất xuất hiện của các tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không thể được ước tính từ dữ liều có sẵn).
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngưng sử dụng cefuroxim; trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cẩn tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí sử dụng adrenalin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid). Khi bị viêm đại tràng giả mạc thể nhẹ, thường chỉ cần ngưng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng, cần phải truyền dịch và điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng kháng Clostridium difficile (metronidazol hoặc vancomycin dùng đường uống), cần thận trọng kiểm tra tiền sử sử dụng thuốc trong trường hợp nghi viêm đại tràng giả mạc do bệnh có thể xuất hiện muộn sau 2 tháng, thậm chí muộn hon sau khi đã ngưng phác đồ điều trị kháng sinh.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:
Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cổ và con co giật, nhất là ở người suy thận.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở bệnh nhân. Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các con co giật, ngưng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2.
Mã ATC:J01 DC02.
Cefuroxim là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2. Cefuroxim axetil là tiền chất, bản thân chưa có tác dụng kháng khuẩn, vào trong Cổ thể bị thủy phân dưới tác dụng của men esterase thành cefuroxim mới có tác dụng.
Cefuroxim cótácdụng diệt vi khuẩn đang trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicillin (Penicillin binding protein, PBP) là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Kết quả là thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu. Ái lực gắn của cefuroxim với PBP của các loại vỉ khuẩn khác nhau sẽ quyết định phổ tác dụng của thuốc.
Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim phụ thuộc vào thời gian. Do vậy, mục tiêu cần đạt của chế độ liều là tối Ưu hóa khoảng thời gian phoi nhiễm của vi khuẩn với thuốc. Thời gian nồng độ thuốc trong máu lớn hon nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh với vi khuẩn phân lập (T > MIC) là thông số dược động học/dược lực học có liên quan chặt chẽ đến hiệu quả điều trị của cefuroxim. T > MIC cẩn đạt ít nhất40-50% khoảng cách giữa 2 lần đưa thuốc.
Phổ kháng khuẩn:
Giống như các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 khác (cefaclor,cefamandol),cefuroxim có hoạt tính intro trên vi khuẩn Gram âm tốt hon các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1, nhưng phổ tác dụng trên vi khuẩn Gram âm lại hẹp hơn so với các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Cefuroxim bền vững hơn dưới tác động thủy phân của men beta- lactamase so với cefamandol, do đó có tác dụng tốt hơn trên các chủng vi khuẩn tiết ra beta-lactamase như Haemophilus influenzae, Neisseria, Escherichia coll, Enterobacter, Klebsiella. Không giống như cefoxitin là kháng sinh cùng nhóm cephalosporin thế hệ 2, cefuroxim không có tác dụng trên một số vi khuẩn kỵ khí như Bacteroidesfragilis.
Trên vi khuẩn hiếu khí Gram dưong: Cefuroxim có tác dụng trên Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh penicillinase và không sinh peniciWinase), Staphylococcus epidermìdìs. Các chủng tụ cầu đề kháng nhóm penicillin kháng penicillinase (methicillin, oxacillin) đều đã đề kháng với cefuroxim. Cefuroxim cũng có hoạt tính cao trên các chủng Streptococcus (liên cẩu nhóm alpha tan máu và beta tan máu). Phần lớn các chủng Enterococcus, bao gôm E. faecal is đều kháng \ạịcefuroxim. Listeria monocytogenes cũng kháng lại cefuroxim. Trên vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Cefuroxim có tác dụng trên hầu hết các cẩu khuẩn Gram âm và nhỉềutrực khuẩn Gram âm, bao gồm cả các vi khuẩn họ Enterobacteriaceae. Cefuroxim có tác dụng trên các vi khuẩn sau thuộc họ Enterobacteriaceae: Citrobacter diversus, c. freundii, Enterobacter aerogenes, Escherichia coll, Klebsiella pneumoniae, Proteusmirabiìis, Providenciastuartii, Sal monellavà Shigella.Đa sốcácchủng Morganella morganii, Providencia rettgeri, Proteus vulgaris, Enterobacter cloacae, Legionella, Pseudomonas, Campylobacter, Serratia đều đã kháng lại cefuroxim. Cefuroxim có hoạt tính cao trên Haemophilus influenzae (kể cả các chủng đã kháng lại ampicillin), H. parainfluenzaeva Moraxeia catarrhafis.Cefuroxim cũng có tác dụng tốt trên Neisseriagonorrhoeae và N. meningitidis.
Trên vi khuẩn kỵ khí: Cefuroxim có hoạt tính trên Actinomyces, Eubacterium, Eusobacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus, Propionibacterium. Cefuroxim có hoạt tính trên một số chủng Clostridium nhưng không tác dụng trên c. difficile. Đa số các chủng Bacteroidesfragilis đều đã đề kháng lại cefuroxim.
Vi khuẩn kháng lại cefuroxim chủ yếu theo co chế biến đổi PBP đích, sinh beta- lactamase hoặc làm giảm tính thấm của cefuroxim qua màng tế bào vi khuẩn.
Sau khi uống, cefuroximaxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng đường uống của cefuroxim axetil thay đổi, phụ thuộc vào dạng bào chế và sự có mặt của thức ăn trong ống tiêu hóa. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Sinh khả dụng sau khi uống viên nencefuroximaxetil lúc đói vào khoảng 37% và đạt 52 % nếu uống ngay trong bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn. Thuốc đạt nồng độ tối đa 4 – 6 microgam/ml vào khoảng 3 giờ sau khi uống hỗn dịch có chứa 250 mg cefuroxim axetil. Nồng độ đỉnh trong huyết tưong của hỗn dịch uống đạt trung bình 71 % nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc viên.
Khoảng 33 – 50 % lượng cefuroxim trong máu liên kết với protein huyết tương. Cefuroxim phân bố rộng rãi đến các tổ chức và dịch trong cơ thể, xâm nhập vào cả tổ chức tuyến tiền liệt, vào được dịch màng phổi, đờm, dịch tiết phế quản, xương, mật, dịch rỉ viêm, dịch màng bụng, hoạt dịch và thủy dịch. Một lượng nhỏ cefuroxim có thể đi qua hàng rào máu não trong trường hợp màng não không bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.
Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi cả theo co chế lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 – 2 giờ. Trong trường hợp suy thận, thời gian bán thải kéo dài hơn, dao động từ 1,9-16,1 giờ, tùy thuộc vào mức độ suy thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Probenecid ức chế thải trừ cefuroxim qua ống thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ. Thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc có thể loại trừ được cefuroxim trong hệ tuần hoàn.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Zinmax-Domesco 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Zinmax-Domesco 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 134.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25433-16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: 66 Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – Thành phố Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Đình Lộc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sp xài the nào chờ 2 thg cảm nhận. Cảm on shop da tv nhiet tinh nha.
Nguyễn Khôi Nguyên Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Mới sử dụng được có mấy tuần chưa bít hiệu quả ko.hàng có những đăc điểm y như hàng thật chắc đúng hàng rồi lần sau sẽ mua tiếp