Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Chai 100ml |
| Thương hiệu | Mega Lifesciences |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-20562-17
|
| Nhà sản xuất | Gland Pharma Ltd. |
| Hoạt chất | |
| Thành phần | Acid zoledronic |
Zoruxa chỉ định điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, Ngăn chặn loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, Chứng loãng xương ở nam giới…
Nội dung chính
Zoruxa được chỉ định
Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Zoruxa được chỉ định điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, gãy xương đốt sống và gãy xương không phải đốt sống và để làm tăng mật độ chất khoáng của xương (BMD).
Trên đối tượng bệnh nhân có tần suất gãy xương cao, bao gồm cả các liên quan tới chấn thương hông gần đây, Zoruxa có khả năng làm giảm tỷ lệ mắc phải các chấn thương trên lâm sàng.
Ngăn chặn loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Zoruxa chỉ định ngăn chặn loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh.
Chứng loãng xương ở nam giới
Zoruxa được chỉ định làm tăng mật độ xương ở nam giới trong bệnh loãng xương.
Bệnh Paget xương
Zoruxa chỉ định điều trị bệnh Paget xương trên phụ nữ và nam giới. Chỉ định điều trị ở bệnh nhân bị Paget xương khi nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh cao gấp 2 lần hoặc cao hơn giới hạn trên của giới hạn bình thường tính theo độ tuổi, hoặc những người bị biến chứng theo tình trạng bệnh hiện có của mình.
Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid
Zoruxa chỉ định điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid trên phụ nữ và nam giới bị loãng xương đã và đang được điều trị bằng glucocorticoid với liều 7,5 mg hoặc > 7,5 mg prednison ít nhất trong 12 tháng.
Giới hạn an toàn khi sử dụng
Độ an toàn và hiệu lực tác dụng của Zoruxa trong điều trị loãng xương được dựa trên dữ liệu lâm sàng trong 3 năm. Thời gian tối ưu điều trị chưa được xác định. Bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng bisphosphonate nên được tiếp tục đánh giá định kỳ. Bệnh nhân có nguy cơ thấp trong gãy xương nên được xem xét ngưng sử dụng thuốc sau 3-5 năm. Bệnh nhân ngưng điều trị nên được kiểm tra và đánh giá định kỳ về nguy cơ gãy xương.
Hoạt chất: Zoledronic acid monohydrat (tương đương với acid zoledronic 5mg)
Tá dược: Natri citrat dihydrat, mannitol, nước cất pha tiêm.
Thuốc Zoruxa cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Để phòng ngừa loãng xương sau mãn kinh, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch liều đơn 5 mg/ 1 lần trong mỗi 2 năm.
Điều trị loãng xương ở nam giới.
Để điều trị loãng xương ở nam giới, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/ 1 lần trong 1 năm.
Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid.
Để điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid, liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg/ 1 lần trong 1 năm.
Điều trị bệnh Paget xương
Đê điều trị bệnh Paget xương, liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch là một liều đơn 5 mg, thời gian tiêm truyền không được dưới 15 phút.
Điều trị lại bệnh Paget:
Bổ sung vitamin D và calcium
Khuyến cáo bổ sung vitamin D và calci trên bệnh nhân bị bệnh Paget xương, hoặc trên người cần duy trì nồng độ calci, bệnh nhân bị chứng giảm calci huyết. Liều bổ sung khuyến cáo là 1500 mg calci nguyên tố/ ngày (hay 750 mg X 2 lần/ ngày hoặc 500 mg X 3 lần/ ngày), sử dụng liên tục trong 2 tuần.
Đối tượng đặc biệt:
Suy giảm chức năng thận: Clcr < 35 ml/phút: chống chỉ định.
Clcr > 35 ml/phút: không cần hiệu chỉnh liều.
Người cao tuổi (>65 tuổi): không cần hiệu chỉnh liều.
Trẻ em (< 18 tuổi): không có dữ liệu nghiên cứu.
Suy thận
Trong quá trình sử dụng Thuốc Zoruxa, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Giảm calci huyết và tổng hợp chất khoáng
Suy thận
Hoại tử xương hàm
Khi đánh giá nguy cơ hoại tử xương hàm trên bệnh nhân, cán bộ y tế cần cân nhắc những yếu tố sau:
Tất cả bệnh nhân được khuyến khích duy trì vệ sinh răng miệng, kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ và thông báo ngay khi gặp phải những vấn đề về răng miệng như xô lệch răng, đau hoặc sưng răng, chảy mủ không lành điều trị bằng acid zoledronic. Việc tiến hành các thủ thuật nha khoa xâm lấn trên bệnh nhân đang điều trị bàng acid zoledronic cần được tiến hành một cách thận trọng và cách xa thời điểm bệnh nhân đang điều trị.
Trên bệnh nhân có hoại tử xương hàm do sử dụng acid zoledronic, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sỹ điều trị và nha sỹ hoặc bác sỹ phẫu thuật răng miệng có chuyên môn về hoại tử xương hàm. Nếu có thể, xem xét việc tạm ngừng điều trị cho bệnh nhân đến khi tình trạng hoại tử xương hàm cải thiện và các yếu tố nguy cơ giảm nhẹ.
Đau cơ xương
Hoại tử xương ống tai ngoài
Gãy xương đùi không điển hình
Phụ nữ có thai
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng acid zoledronic trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên, khuyến cáo không nên sử dụng acid zoledronic trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định dùng acid zoledronic ở phụ nữ cho con bú.
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng acid zoledronic lên khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng thuốc có thể gây nhức đầu, ngủ lịm, mệt mỏi nên có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Zoruxa thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dựa theo hệ thống cơ quan và tần suất gặp của MedDRA. Các loại tần suất sử dụng quy ước như sau: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, < 1/10), ít gặp (>1/1000, < 1/100), hiếm gặp (>1/10.000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), tỷ lệ không xác định (không thể xác định tần suất dựa trên những dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được thể hiện theo thứ tự giảm dần mức độ nặng.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh ít gặp: bệnh cúm, viêm mũi họng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn tâm thần
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn mắt
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn tai và mê đạo
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn tim
Rối loạn mạch máu
Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Tỷ lệ không xác định**: hoại tử xương hàm (xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc và tiểu mục “Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc” thuộc mục Tác dụng không mong muốn)
Rối loạn thận và tiết niệu
Rối loạn chung và tình trạng tại nơi tiêm
Nghiên cứu
Thường gặp: tăng protein phản ứng
ít gặp: hạ calci máu.
#: Được quan sát ở bệnh nhân dùng đông thời với glucocorticosteroid.
*: Thường chỉ gặp ở bệnh Paget.
**: Dựa trên báo cáo ghi nhận thuốc lưu hành trên thị trường. Không thể xác định tần suất dựa trên những dữ liệu hiện có.
***: Được xác định thuốc lưu hành trên thị trường.
Mô tả một so tác dung không mong muốn cụ thể
Rung nhĩ
Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc
Suy thận
Hạ calci máu
Phản ứng tại chỗ
Hoại tử xương hàm
Cần được khuyến cáo và theo dõi cẩn thận trên bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo. về mặt lâm sàng, quá liều có thể gây suy giảm đáng kể trên thận, giảm calci máu, hạ photphat huyết và magie huyết. Việc giảm nồng độ calci, photpho, magie trên lâm sàng cần được chữa trị bằng cách tiêm tĩnh mạch calci gluconat, kali hoặc natri photphat, magie photphat.
Không được sử dụng quá liều khuyến cáo 5 mg và thời gian tiêm truyền không được quá 15 phút.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acid zoledronic ức chế sự tiêu xương mà không tác dụng ngược lên sự tạo xương.
Acid zoledronic không được chuyển hóa trong cơ thể và đào thải dưới dạng không đổi qua thận. Vì acid zoledronic không được chuyển hóa ở người nên không có tác dụng trên hệ thống enzym cytochrom P450 do đó không có sự tương tác với các thuốc chuyến hóa qua cytochrom P450. Khoảng 22% acid zoledronic kết hợp với protein huyết tương. Nông độ acid zoledronic trong huyết tương sau tiêm truyền làm tăng nhanh sự hấp thu của các thuốc có tác dụng trên xương. Acid zoledronic được đào thải qua thận không phụ thuộc vào liêu/ hoặc thời gian tiêm truyền. Sau tiêm truyền 28 ngày, một lượng nhỏ của thuốc vẫn có thể tìm thấy trong, mặc dù trước đó một lượng thích hợp đã tìm thấy trong nước tiểu trong 24 giờ sau liều đầu tiên.
Thuốc Zoruxa được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Thuốc Zoruxa có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Zoruxa có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20562-17
Gland Pharma Ltd.
Địa chỉ: Survey No. 143-148, 150 &151, Near Gandimaisamma Cross Roads, D.P Pally, Dundigal Post, Quthbullapur Mandal, R.R Dist, Hyderabad- 500 043-TS India
India
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.