Bìm Bìm là gì?

Bìm bìm là dạng cây thân leo, leo bằng các sức tua quấn vào vật bám, được trồng làm cảnh và ngoài ra Bìm Bìm còn là một vị thuốc quý trong đông y. Thân cây mảnh, thường có điểm những lông hình sao và nhẵn.

Lá cây bìm bìm có hình tim hoặc hình chân vịt và sẻ ra làm 3 thùy, mọc so le nhau, lá nhẵn và xanh ở mặt trên, phần phía dưới lá có màu xanh nhạt và có lông. Cuống lá dài, gầy, nhẵn và có chiều dài từ 2 đến 5cm, có các gân nổi rõ trên lá và thường có hai lá nhỏ kèm theo do chồi nách sinh ra.

Hoa của cây có màu hồng tím hoặc màu lam nhạt, cánh hoa mỏng, cụm hoa mọc từ kẽ lá, lưỡng phân, hoa to và có hình phễu. Đài hoa có hình chén, tràng có ống, có 5 cánh hoa mỏng hàn liền nhau, nhị hoa đính ở gốc tràng không thò ra ngoài.

Quả nang có hình cầu và nhẵn, có 3 ngăn, hạt có 3 cạnh, lưng khum, dẹt về hai bên và có màu đen hay trắng tùy theo loài.

Bìm Bìm có tên khoa học là Ipomoea cairica (L) Sweet thuộc họ bìm bìm (Convolvulacae) và được biết đến với những cái tên khác như Khiên ngưu tử, Hắc sửu, Bạch sửu,….

Bìm bìm, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh!
Bìm bìm, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh!

Phân bố:

Thuộc dạng cây mọc hoang, vì vậy mà bìm bìm là loại cây dây leo thường mọc hoang ở các bụi hay bờ rào. Cây bìm bìm xuất hiện ở các nước như Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản, Philippines, Trung Quốc. Ở Việt Nam loại cây này cũng mọc hoang rất nhiều ở khắp nơi trên nước ta, có những nơi được trồng làm cây cảnh.

Bộ phận dùng:

Theo nghiên cứu đã chỉ ra, toàn bộ cây đều có thể sử dụng để làm thuốc, vì giàu dược tính, có thể sử dụng tươi hoặc phơi khô.

Thành phần hóa học có trong cây bìm bìm:

Một số nghiên cứu đã chứng minh được nhưng thành phần chính có trong bìm bìm bao gồm những dược chất như: 2% pharbitin, 11% chất béo, acid nilic, tysergol, chanoclavin, isopeniciavin, elymoclavin ngoài ra trong cây còn chứa chất một hợp chất glucosid có màu vàng nhạt tương tự như chất muricantin A trong cây caloniction muricanin.

Những nghiên cứu khoa học về cây bìm bìm:

Một nghiên cứu thí nghiệm trên chuột nhắt trắng bằng đường uống với nước chiết hoặc chiết cồn hoặc hạt bìm bìm cho thấy, thuốc có tác dụng tẩy xổ.

Một nghiên cứu khác trên ruột thỏ cô lập và tử cung cô lập chuột cống trắng cho dùng Chất pharbitin chiết từ hạt bìm bìm có tác dụng kích thích co bóp của ruột. nhưng khi thí nghiệm trên chó và thỏ gây mê không có ảnh hưởng đáng kể đối với huyết áp và hô hấp.

Chất muricatin A thí nghiệm trên chuột cống trắng dùng với liều 0.5 g/kg có tác dụng gây tẩy rõ rệt. Còn thí nghiệm trên chó, muricatin A tiêm tĩnh mạch có tác dụng gây mê, dùng với liều bé (5-10 mg/kg) đối với huyết áp, hô hấp và hoạt động của ruột, thuốc không ảnh hưởng rõ rệt, còn dùng với liều 20 – 40 g/kg thì huyết áp tạm thời hạ, cơ trơn của ruột bị giãn.

Theo đông y:

Bìm bìm có vị cay, tính nóng, hơi có độc, quy vào kinh Thủ thái âm phế, túc thiếu âm thận và thủ dương minh đại tràng. Tác dụng giúp chữa bí tiểu, thông đại và tiểu tiện, sát trùng, thông mật, và hỗ trợ trị giun.

Công dụng của bìm bìm:

  • Giúp hỗ trợ làm giảm chướng bụng do xơ gan hoặc viêm thận mạn tính.
  • Hỗ trợ giải độc, nhuận tràng, thông tiểu và hỗ trợ trị mụn nhọt, đầu đinh.
  • Hỗ trợ trị đái ra máu và giúp thông tiểu tiện.
  • Giúp thanh nhiệt, lợi niệu và giúp giải độc.
  • Hỗ trợ làm đẹp da và hỗ trợ chữa nám da, làm mờ các vết đen trên da mặt.
  • Hỗ trợ trị phù do viêm thận.
  • Hỗ trợ chữa ho do phế nhiệt và hỗ trợ trị phù thũng.
  • Hỗ trợ trị đái rắt, đái buốt.

Một số bài thuốc về cây bìm bìm:

Chữa đái ra máu:

Dây, lá bìm bìm 30g, hạt dành dành (sao đen) 30g, cam thảo dây 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần trong ngày.

Chữa ho phế nhiệt (tức viêm phế quản):

Sử dụng Dây, lá bìm bìm tươi 30g, lá dâu 20g, cam thảo dây 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần trong ngày. Cần uống 5 – 7 ngày liền.

Trướng bụng do xơ gan hoặc viêm thận mạn tính:

Khiên ngưu tử 80g, Hồi hương 40g. Tất cả nghiền mịn, trộn đều. Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 8g, uống khi đói bụng, chiêu thuốc bằng nước sôi, uống liên tục trong 2 – 3 ngày.

Thuốc trị giun đũa:

Sử dụng Khiên ngưu tử (sao) 20g, Tân lang (hạt Quả cau) 4g, Sử quân tử (Quả giun) 25g. Tất cả đem nghiền mịn, trộn đều, mỗi lần uống 6g, trẻ nhỏ giảm bớt liều

Chữa phù thũng:

Lấy lá bìm bìm non nấu canh với cá quả hay cá diếc ăn cho đến khi đái nhiều hết phù.

Chữa mụn nhọt, đầu đinh:

Sử dụng Bìm bìm tươi 15 – 30 g, sắc nước uống: đồng thời dùng bìm bìm với lượng vừa đủ, giã nát đắp tại chỗ.

Làm mờ các vết đen trên da mặt:

Sử dụng bìm bìm, bạch cương tàm, tế tân, các vị thuốc dùng liều lượng bằng nhau, nghiền thành bột mịn. Hòa với nước ấm để rửa mặt, ngày 3 – 4 lần.

Lưu ý:

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không tự ý bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Để biết thêm thông tin cụ thể vui lòng tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng.

Không dùng cho người cơ thể hư nhược, phụ nữ đang có thai.

Không được dùng bìm bìm cùng với ba đậu.

0/5 (0 Reviews)
Chia sẻ tới mọi người