X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 880110522724
  • (SĐK cũ: VN-21694-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/06/2029
Tên thuốc
  • Cinezolid Injection 2mg/ml
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 94006/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/09/2023
Hoạt chất
  • Linezolid 2mg/ml
Hàm lượng
  • Linezolid 2mg/ml
Số quyết định
  • 407/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/06/2024
Đợt cấp
  • 120
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 túi x 300ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Lynh Farma
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tầng trệt, 351/31 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: HK inno.N Corporation
  • Nước: Korea
  • Địa chỉ: 20 Daesosandan-ro, Daeso-myeon, Eumseonggun, Chungcheongbuk-do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cinezolid Injection 2mg/ml điều trị các nhiễm khuân gây ra bởi các vi khuấn nhạy cảm

738 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 20 túi nhựa dẻo 300ml
Thương hiệu CJ HealthCare Corporation
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21694-19
Nhà sản xuất HK inno.N Corporation
Hoạt chất Linezolid 2mg/ml

Cinezolid Injection 2mg/ml được chỉ định: Điều trị các nhiễm khuân gây ra bỏ’i các vi khuấn nhạy cảm. Các bệnh lý nhiễm khuẩn. Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện. Viêm phối mắc phải ở cộng đồng (bao gồm nhiễm khuẩn huyết đồng thời)….

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng Cinezolid Injection 2mg/ml

Cinezolid Injection 2mg/ml được chỉ định

  • Điều trị các nhiễm khuân gây ra bởi các vi khuấn nhạy cảm.
  • Các bệnh lý nhiễm khuẩn

Linezolid được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm sau đây.

  • Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện
  • Viêm phối mắc phải ở cộng đồng (bao gồm nhiễm khuẩn huyết đồng thời).
  • Nhiễm khuân da và các cấu trúc da có biến chứng (Bao gồm nhiễm trùng bàn chân trong đái tháo đường, không có viêm tủy xương đồng thời)

Nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da không biến chứng

Nhiễm khuẩn Enterococcus faecium đề kháng vancomycin (bao gồm nhiễm khuẩn huyết đồng thời).

Thành phần của Cinezolid Injection 2mg/ml

Linezolid 2mg

Tá dược:

Natri citrate dehydrat 1,64mg; Anhydrous citric acid 0,85mg; Dextrose 50,24mg; Natri hydroxid vừa đủ; Hydrochloric acid vừa đủ; Nước pha tiêm vừa đủ.

Hướng dẫn sử dụng Cinezolid Injection 2mg/ml

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng tham khảo:

Nhiễm khuẩn Liều dùng và đường dùng thuốc Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày liên tục)
Trẻ em (đến 11 tuổi) Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi)
Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện 10 mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch hay đường uống mồi 8 giờ 600 mg tiêm truyền tĩnh mạch hay đường uống mỗi 12 giờ

 

10 đến 14 ngày
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, bao gồm nhiễm khuẩn huyết đồng thời00
Nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da có biến chứng
Nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da không biến chứng < 5 tuổi: 10mg/kg đường uống mỗi 8 giờ 5-11 tuổi:                  10mg/kg

đường uống mỗi 12 giờ

Người lớn: 400 mg đường uống mỗi 12 giờ

Trẻ vị thành niên (12-17 tuổi): 600 mg đường uống mỗi 12 giờ

10 đến 14 ngày
Nhiễm khuẩn Enterococcus faecium                  đề        kháng

vancomycin, bao gồm nhiễm khuẩn huyết đồng thời

10 mg/kg tiêm tĩnh mạch hay đường uống mỗi 8 giờ 600 mg tiêm tĩnh mạch hay đường uống mỗi 12 giờ 14 đến 28 ngày

Trẻ sơ sinh < 7 ngày:

Hầu hết trẻ sinh non < 7 ngày tuổi (tuổi thai < 34 tuần) có độ thanh thải linezolid hệ thống thấp hơn và giá trị AUC lớn hơn so với các trẻ sơ sinh đủ tháng và các trẻ lớn. ở các trẻ sinh non này, nên bắt đầu với liều 10 mg/ kg mỗi 12 giờ. Có thể xem xét liều 10 mg/ kg mỗi 8 giờ ở các trẻ sơ sinh có đáp ứng lâm sàng dưới tối ưu.

Nên dùng liều 10 mg/ kg mồi 8 giờ cho tất cả trẻ sơ sinh trong 7 ngày tuổi đầu tiên.

Bệnh nhân trưởng thành nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) nên được điều trị với linezolid 600 mg mỗi 12 giờ. Nên tiêm truyền tĩnh mạch linezolid trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút. Bệnh nhân đã khởi đầu điều trị với dịch tiêm truyền tĩnh mạch linezolid có the chuyển sang hoặc viên nén linezolid hoặc hỗn dịch uống theo quyết định của bác sĩ, khi có chỉ định lâm sàng.

Dịch tiêm truyền tĩnh mạch

  • Linezolid được cung cấp ở dạng túi tiêm truyền dùng một lần, sẵn sàng sử dụng. Các thuốc tiêm cần được kiểm tra bằng mắt các hạt tiểu phân trước khi dùng. Kiếm tra các lỗ rò rỉ bằng cách ép chặt túi. Neu phát hiện thấy rò rì, cần loại bỏ túi tiêm, vì khi ấy tính vô khuân của dịch tiêm truyền có thể không được đảm bảo.

Linezolid nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút. Không sử dụng túi tiêm truyền tình mạch này trong các kết nối hàng loạt. Không nên thêm các phụ gia vào dịch tiêm truyền này. Nếu dịch tiêm truyền tĩnh mạch linezolid được dùng đồng thời với các thuốc khác, mỗi thuốc nên được sử dụng một cách riêng biệt theo liều lượng và đường dùng đã được khuyến cáo. Đặc biệt, tương kỵ vật lý đã xảy ra khi phối họp dịch tiêm truyền tĩnh mạch linezolid với các loại thuốc sau đây trong sự cho thuốc mô phỏng nhánh 3 (Y-site): amphotericin B, chlorpromazin HC1, diazepam, pentamidin isothionat, erythromycin lactobionat, phenytoin natri, và trimethoprim-sulfamethoxazol. Ngoài ra, tương kỵ hóa học cũng xảy ra khi phối họp dịch tiêm truyền tĩnh mạch linezolid với ceftriaxon natri.

  • Nếu dùng chung một đường truyền tĩnh mạch để tiêm truyền tuần tự một số loại thuốc, đường truyền cần được rửa sạch trước và sau khi truyền dịch tiêm truyền tĩnh mạch linezolid bằng một dung dịch tiêm truyền tương thích với dịch tiêm truyền linezolid tĩnh mạch và với các loại thuốc khác được tiêm truyền thông qua đường dẫn chung này (xem các dịch tiêm truyền tĩnh mạch tương thích).
  • Các dịch tiêm truyền tĩnh mạch tương thích: Dịch tiêm 5% dextrose, dịch tiêm 0,9% natri chlorid, dịch tiêm lactated ringer
  • Giữ túi tiêm truyền trong bọc kín bao ngoài đến khi sẵn sàng sử dụng. Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Bảo vệ dịch truyền khỏi bị đông cứng. Dịch tiêm truyền tĩnh mạch linezolid có thể có màu vàng tăng đậm dần theo thời gian mà không ảnh hưởng xấu đến hiệu lực.

[Cách sử dụng túi đựng Safe-Flex]

  1. Xoay ngược túi, dùng một tay giữ phần trên của túi Safe-Flex, và sau đó dùng tay còn lại giữ phần miệng và nhẹ nhàng kéo phần bọc ngoài xuống (hướng ngang thân), sau đó loại bỏ lớp bọc này.
  2. Sau khi kiểm tra tình trạng của sản phẩm, nếu cần phải bổ sung thêm thuốc vào túi, có thể đâm một kim cỡ 19 ~ 22 vào đầu ra thuốc trên túi, vốn được khép kín bởi một nắp cao su màu vàng. Phần thuốc bổ sung thêm có thể được đưa vào khoảng 5 ~ 6 lần.
  3. Xoay nắp bảo vệ màu xanh rồi loại bỏ nó.
  4. Gắn đầu đinh dẫn thuốc của bộ truyền bàng cách xoay nhẹ sang phải.
  5. Đe kiểm tra thang truyền trong khi tiêm truyền, thang thể tích có thể đọc được ở phía trước. Các sai lệch thể tích bé hơn ± 5%.
  6. Sau khi sử dụng, thu thập các túi rỗng vào hộp đã được cung cấp bởi nhà phân phối hoặc để chúng vào thùng chứa chất thải phù họp.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định các dạng bào chế linezolid cho các bệnh nhân đã biết có phản ứng quá mẫn với linezolid hay bất cứ thành phần nào của chế phẩm.
  • Các thuốc ức chế Monoamin oxidase (MAO)

Không nên sử dụng linezolid ở các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế monoamin oxidases A hoặc B (ví dụ như phenelzin, isocarboxazid, selegilin, moclobemid) hoặc trong vòng hai tuần sau khi đã dùng các thuốc này.

  • Trừ khi bệnh nhân được theo dõi sự tăng huyết áp tiềm ẩn, vì các tương tác tiềm tàng có thể làm huyết áp tăng cao, không nên sử dụng linezolid ở các bệnh nhân sau đây:
  • Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được
  • Bệnh nhân u tủy thượng thận
  • Bệnh nhân tăng năng tuyến giáp
  • Bệnh nhân rối loạn lưỡng cực
  • Bệnh nhân rối loạn phân liệt cảm xúc
  • Bệnh nhân ở trạng thái mơ hồ cấp tính
  • Bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ thuốc nào sau đây: thuốc kích thích trực tiếp hay gián tiếp thần kinh giao cảm (ví dụ như pseudoephedrin), thuốc co mạch (ví dụ như epinephrine, norepinephrin), thuốc cường dopamin (ví dụ như dopamin, dobutamin)
  • Trù’ khi có chỉnh định lâm sàng phù họp và bệnh nhân được theo dõi cân thận các dấu hiệu và/ hoặc triệu chúng của hội chứng serotonin hay các phản ứng giống hội chúng an thần kinh ác tính (neuroleptic malignant syndrom-Iike, NMS-like), không nên sử dụng linezolid ở các bệnh nhân sau đây:
  • Bệnh nhân mắc hội chúng carcinoid.
  • Bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ thuốc nào sau đây: thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc đồng vận thụ thể serotonin 5-HT1 (triptans), meperidin, bupropion, hay buspiron.

Cảnh báo và thận trọng

Azein Inj. điều trị bệnh Herpes simplex, nhiễm Varicella zoster
Azein Inj. là gì Thuốc Azein Inj. là một chất tương tự nucleosid có tác dụng...
0
  • Suy tủy

Suy tuy (bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, và giảm tiếu cầu) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với linezolid. Ở các ca đã ghi nhận hậu quả, khi ngùng linezolid, các thông số huyết học bị ảnh hưởng đã tăng về lại mức trước khi điều trị. cần theo dõi hàng tuần công thức máu đầy đủ của các bệnh nhân điều trị với linezolid, đặc biệt là ở nhũng người sử dụng linezolid lâu hơn hai tuần, nhũng người có nguy cơ gia tăng xuất huyết, nhũng người đã suy tủy,

những người sử dụng đồng thời các loại thuốc ức chế tủy xương, các loại thuốc có xu hướng gây giảm hemoglobin, giảm số lượng hoặc chức năng tiểu câu, hoặc nhũng người bị nhiêm khuân mạn tính đã hoặc đang điều trị với kháng sinh, cần xem xét ngưng điêu trị với linezolid ở những bệnh nhân xuất hiện hay tiến triển suy tủy.

  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên và thị giám

Các bệnh lý thần kinh ngoại biên và thị giác đã được báo cáo ở những bệnh nhân điêu trị băng linezolid, chủ yếu ở những bệnh nhân có thời gian sử dụng dài hon thời gian khuyến cáo tối đa là 28 ngày. Trong các trường họp bệnh thần kinh thị giác tiến triển dẫn đến mất thị lực, bệnh nhân được điều trị trong thời gian dài vượt quá thời gian khuyến cáo tối đa. Làm mờ mắt đã được báo cáo ở một số bệnh nhân điều trị bằng linezolid dưới 28 ngày. Bệnh lý thần kinh ngoại biên và thị giác cũng đã được báo cáo ở trẻ em.

Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng suy giảm thị lực, chẳng hạn như thay đổi về thị lực, thay đổi trong việc nhận biết màu sắc, nhìn mờ, hoặc giảm tầm nhìn, cần tiến hành nhanh chóng các đánh giá thị lực. Cần phải theo dõi chức năng thị giác ở tất cả các bệnh nhân sử dụng linezolid trong thời gian dài (> 3 tháng) và ở tất cả các bệnh nhân báo cáo các triệu chứng thị giác mới bất ke độ dài của liệu pháp với linezolid. Nếu bệnh lý thần kinh ngoại biên và thị giác xảy ra, việc sử dụng linezolid tiếp theo ở những bệnh nhân này cân được cân nhăc trước nhũng nguy cơ tiềm ẩn.

  • Hội Chứng Serotonin

Đã báo cáo tự phát về hội chúng serotonin, bao gồm các truờng họp tử vong liên quan đến việc dùng đồng thời các thuốc linezolid và serotonergic, bao gồm thuốc chống trầm cảm như thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs).

Trừ khi có chì định lâm sàng phù hợp và bệnh nhân được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu và/ hoặc triệu chứng của hội chúng serotonin hay các phản úng giống hội chúng an thần kinh ác tính (neuroleptic malignant syndrom-like, NMS-like), không nên sử dụng linezolid ở các bệnh nhân sau đây: bệnh nhân mắc hội chứng carcinoid, bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ thuốc nào sau đây: thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc đồng vận thụ the serotonin 5- HT1 (triptans), meperidin, bupropion, hay buspiron.

Trong một số trường họp, bệnh nhân đang dùng thuốc chống trầm cảm serotonergic hoặc buspirone có thể yêu cầu điều trị khẩn cấp với linezolid. Nếu không có thuốc thay thế cho linezolid và tiềm năng lợi ích của linezolid lớn hơn các nguy cơ của hội chủng serotonin hay các phản úng giống hội chúng an thần kinh ác tính, nên ngùng thuốc chống trầm cảm serotonergic nhanh chóng và sử dụng linezolid. Bệnh nhân nên được theo dõi trong hai tuần (năm tuần nếu dùng fluoxetin) hoặc đến 24 giờ sau khi dùng liều linezolid cuối cùng, tùy điều kiện nào đến trước. Các triệu chứng của hội chủng serotonin hay các phản ứng giống hội chúng an thần kinh ác tính, bao gồm tăng thân nhiệt, cúng dơ toàn thân, giật rung cơ, sự bất ổn tự động, và những thay đổi trạng thái tinh thần bao gồm sự kích động cực độ tiến triển đến mê sảng và hôn mê. Bệnh nhân cũng nên theo dõi các triệu chúng ngưng dùng thuốc chống trầm cảm.

  • Sự mất cân bằng về tử vong trong một nghiên cứu điều tra ở nhũng bệnh nhân có nhiễm khuẩn đường máu do đặt catheter, bao gồm nhiễm khuẩn tại vị trí đặt catheter

Có sự mất cân bằng về tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân được điều trị với linezolid so với vancomycin / dicloxacillin/ oxacillin trong một nghiên cứu nhãn mở ở những bệnh nhân mắc bệnh nặng với nhiễm khuẩn nội mạch liên quan đến cathether [78/363 (21,5%) so với 58/363 (16,0% ); tỷ lệ chênh 1,426, 95% CI 0,970, 2,098], Trong khi vẫn chưa xác định được nguyên nhân, sự mất cân bằng ghi nhận được này xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân được điều trị với linezolid hoặc nhiễm các tác nhân Gram âm, hoặc nhiễm hỗn hợp cả tác nhân Gram âm và Gram dương, hoặc không xác định được tác nhân gây bệnh lúc ban đầu, chứ không quan sát được ở các bệnh nhân chỉ nhiễm khuẩn Gram dương.

Linezolid không được chấp thuận và không nên được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn máu liên quan đến catheter hay các nhiễm khuẩn tại vị trí đặt catheter

Linezolid không có hoạt tính lâm sàng chống lại các tác nhân gây bệnh Gram âm, và không được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn Gram âm. cần thiết phải bắt đầu ngay các điều trị Gram âm chuyên biệt nếu có ghi nhận hay nghi ngờ có nhiễm khuẩn Gram âm đồng thời

Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile {Clostridium difficile associated diarrhea – CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các tác nhân kháng khuẩn, kể cả linezolid, và mức độ nghiêm trọng dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết gây tử vong. Điều trị bàng các thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuấn của đại tràng, dẫn đến sự phát triển quá mức của c. difficile.

  1. difficile sản sinh độc tố A và B góp phần vào sự phát triên của CDAD. Các chùng c. difficile sản xuất siêu độc tố làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và từ vong, vì các nhiễm khuẩn này có thê không đáp ứng với kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ ruột kết.

CDAD phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có biêu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Cần phải theo dõi bệnh nhân vì CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn hai tháng sau khi dùng kháng sinh

Nếu có nghi ngờ hay đã xác định CDAD, nên ngùng điều trị kháng sinh hiện dùng nếu trị liệu này không nhằm chống lại c. difficile, cần thiết lập kiểm soát dịch và điện giải, bổ sung protein, điều trị kháng sinh chống c. difficile, và đánh giá phẫu thuật theo chỉ định lâm sàng.

  • Các tương tác tiềm ẩn tạo ra tăng huyết áp

Trừ khi bệnh nhân được theo dõi sự tăng huyết áp tiềm ẩn, vì các tương tác tiềm tàng có the làm huyết áp tăng cao, không nên sừ dụng linezolid ở các bệnh nhân sau đây:

Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, Bệnh nhân u tủy thượng thận, bệnh nhân tăng năng tuyến giáp và/ hoặc bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ thuốc nào sau đây: thuốc kích thích trực tiếp hay gián tiếp thần kinh giao cảm (ví dụ như pseudoephedrin), thuốc co mạch (ví dụ như epinephrin, norepinephrin), thuốc cường dopamin (ví dụ như dopamin, dobutamin)

  • Nhiễm toan lactic

Nhiễm toan lactic đã được báo cáo khi sử dụng linezolid. Trong các trường họp được báo cáo, bệnh nhân thường xuyên lặp lại cơn buồn nôn và nôn mửa. Những bệnh nhân bị buồn nôn hoặc nôn tái diễn, nhiễm toan không giải thích được, hoặc có mức bicarbonat thấp trong khi điều trị với linezolid cần đưọc đánh giá y tế ngay lập tức.

  • Co giật

Co giật đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với linezolid. Một số trong các trường họp này có tiền sử động kinh hay có các yếu tố nguy cơ gây co giật. Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ nếu có tiền sử động kinh.

  • Hạ đường huyết

Các trưòng hợp có triệu chúng hạ đường huyết ghi nhận được sau khi đưa thuốc ra thị trường đã được báo cáo ở những bệnh nhân đái tháo đường dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống khi điều trị với linezolid, một chất ức chế thuận nghịch và không chọn lọc MAO. Một số thuốc ức chế MAO có liên quan tới các cơn hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết. Trong khi một mối quan hệ nhân quả giữa linezolid và hạ đường huyết hiện vẫn chưa được xác lập, các bệnh nhân tiểu đường nên được cảnh báo về các phản ứng hạ đường huyết tiềm tàng khi điều trị với linezolid. Nếu xảy ra hạ đường huyết, có thế cần giảm liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết, hoặc ngưng điều trị với thuốc hạ đường huyết đường uống, insulin, hoặc linezolid.

  • Phát triển vi khuẩn kháng thuốc

Việc kê đơn linezolid trong trường họp thiếu bằng chúng hoặc không có nghi ngờ rõ ràng của nhiễm khuẩn hoặc kê đơn với chỉ định dự phòng hầu như không đem lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân sau đây:

  • Bệnh nhân suy tủy (bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, và giảm tiểu cầu), bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc ức chế tủy xương, bệnh nhân nhiễm khuẩn mạn tính đã hoặc đang điều trị kháng sinh, và bệnh nhân điều trị với linezolid lâu hơn hai tuần.
  • Bệnh nhân suy thận nặng
  • Bệnh nhân nhẹ cân hơn 40 kg (chưa có kinh nghiệm lâm sàng)

Trẻ em

  • Cmax và thể tích phân bố (Vss) của linezolid tương tự nhau bất kể tuổi của các bệnh nhi. Tuy nhiên, độ thanh thải linezolid là một hàm phụ thuộc tuổi. Trừ các trẻ sơ sinh chưa đầy một tuần tuổi, sự thanh thải xảy ra nhanh nhất ở nhóm các trẻ nhỏ tuổi nhất trong nhóm trẻ từ hơn 1 tuần tuổi đến 11 tuổi, dẫn đến sự tiếp xúc toàn thân sau khi dùng liều đon (AUC) thấp hon và thời gian bán thải ngắn hon so với người lớn. Khi tuổi của bệnh nhi tăng, độ thanh thải linezolid giảm dần. và khi đến tuổi vị thành niên, giá trị độ thanh thải trung bình gần với giá trị quan sát được ở nhóm dân số trưởng thành. Độ biến thiên về độ thanh thải linezolid và sự tiếp xúc thuốc toàn thân (AUC) giữa các đối tượng ở các nhóm trẻ em lớn hon so với nhóm người lớn.
  • Giá trị AUC trung bình hàng ngày ghi nhận ở nhóm bệnh nhi từ lúc mới sinh đên 11 tuôi dùng mỗi 8 giờ một liều tưong tự với nhóm trẻ vị thành niên hay người lớn dùng môi 12 giờ một liêu. Vì thế, bệnh nhi tới 11 tuổi nên dùng liều 10 mg/kg mỗi 8 giờ. Bệnh nhi từ 12 tuổi trở đi nên dùng liều 600mg mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân lớn tuổi

Trên 2046 bệnh nhân điều trị với linezolid trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh có kiểm soát Pha 3, 589 (29%) từ 65 tuổi trở lên, và 253 (12%) từ 75 tuổi trở lên. Không ghi nhận thấy sự khác biệt trên tổng thể về tính an toàn hay tính hiệu quả giữa các bệnh nhân này với các bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

Bệnh nhân suy thận                                        

  • Dược động học của thuốc mẹ, linezolid không bị thay đổi ở những bệnh nhân suy thận ở bât kỳ mức độ nào; tuy nhiên, hai chất chuyển hóa chính của linezolid có thể tích tụ ở bệnh nhân suy thận, với lượng tích lũy tăng theo với mức độ nghiêm trọng của suy thận. Ý nghĩa lâm sàng của sự tích tụ của hai chất chuyển hóa này chưa được xác định ở bệnh nhân suy thận nặng. Bởi vì các nồng độ của linezolid trong huyết tương đạt được tương tự nhau bất kể chức năng thận, không có khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, do thiếu thông tin về ý nghĩa lâm sàng của sự tích tụ cùa các chất chuyển hóa chính, khi sử dụng linezolid ở bệnh nhân suy thận cần cân nhắc lợi ích với các nguy cơ tiềm ẩn của sự tích tụ của các chất chuyển hóa này.
  • Cả linezolid và hai chất chuyển hóa đều được thải trù’ bằng cách lọc máu. Không có thông tin về tác động của thẩm phân phúc mạc trên dược động học của linezolid. Khoảng 30% liều dùng được thải trù’ trong một phiên lọc máu kéo dài 3 giờ bắt đầu 3 giờ sau khi dùng linezolid; do đó, nên sử dụng linezolid sau khi lọc máu.

Bệnh nhân suy gan

Dược động học của linezolid không bị thay đổi ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Trên cơ sở các thông tin hiện có, không có khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Chưa có đánh giá về dược động học của linezolid ở bệnh nhân suy gan nặng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên sử dụng linezolid trong thai kỳ khi các lợi ích vượt hẳn các nguy cơ tiềm ẩn cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú:

Linezolid và các chất chuyển hóa được tiết qua sữa ở các động vật cho con bú, cần ngưng linezolid trước hay trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Linezolid có thể gây đau đầu, chóng mặt, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc. Cần thận trọng nếu dùng thuốc khi đang lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ

Tương tác giữa thuốc Cinezolid Injection 2mg/ml với các thuốc khác

Ức chế monoamin oxidase: Linezolid là một chất ức chế thuận nghịch và không chọn lọc monoamin oxidase. Do đó, linezolid tiềm ẩn khả năng tương tác với các tác nhân adrenergic và serotonergic.

(1) Tác nhân adrenergic: Một số bệnh nhân sử dụng linezolid có thể xuất hiện một sự tăng cường đáp ứng tăng huyết áp thuận nghịch với các thuốc có tác dụng cường giao cảm gián tiếp, thuốc co mạch, hay thuốc cường dopaminergic. Các thuốc thường được sử dụng như phenylpropanolamin và pseudoephedrin đã được nghiên cứu cụ thể. Liều khởi đầu của các tác nhân adrenergic, như dopamine hay epinephrine, cần được giảm và điều chỉnh để đạt đáp ứng như mong muốn. Khi sử dụng liều linezolid và tyramin hơn 100 mg cho các cá thể trưởng thành khỏe mạnh thì đã ghi nhận được một phản ứng tăng huyết áp đáng kế. Vì thế, bệnh nhân đang điều trị với linezolid cần tránh dùng lượng lớn thức ăn hay đồ uống có hàm lượng tyramin cao.

(2) Tác nhân serotonergic: sử dụngđồng thời linezolid và các tác nhân serotonergic không liên quan đến hội chứng serotonin trong các nghiên cứu lâm sàng. Các báo cáo tức thời hội chứng serotonin có liên quan với sử dụng đồng thời linezolid và các tác nhân serotonergic, bao gồm cả thuốc chống trầm cảm như các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs), vừa được báo cáo.

Khi việc sử dụng đồng thời linezolid và các tác nhân serotonergic phù hợp về mặt lâm sàng, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng serotonin như rối loạn chức năng nhận thức, sốt cao, tăng phản xạ và mất phối hợp. Neu xảy ra các dấu hiệu hoặc triệu chúng này, cần xem xét ngừng điều trị một trong hai hoặc cả hai thuốc. Neu ngừng sử dụng các tác nhân serotonergic, có thể quan sát thấy sự mất các triệu chứng này.

Thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450: Linezolid không phải là một chất cảm ứng cytochrome P450 (CYP) ở chuột. Không phát hiện được sự chuyển hóa của linezolid bởi cytochrome P450 ở người, và linezolid cũng không ức chế hoạt động của các đông dạng CYP có ý nghĩa lâm sàng quan trọng ờ người (1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1, 3A4). Vì thế, kỳ vọng là không có tương tác thuốc gây ra do cảm úng CYP450 với linezolid. Sử dụng đồng thời linezolid không làm thay đổi đáng kể các đặc tính dược động học của (S)-warfarin, vốn được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9. Các thuốc như warfarin và phenytoin, vốn là các cơ chất của CYP2C9, có thê được sử dụng đồng thời với linezolid mà không cần hiệu chỉnh liều.

Kháng sinh: dược động học của linezolid, gentamicin hoặc aztreonam không thay đôi khi được sử dụng cùng nhau.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc

Người lớn:

Tính an toàn của các dạng bào chế linezolid được đánh giá trên 2046 bệnh nhân trưởng thành tham gia trong bảy thử nghiệm lâm sàng so sánh có kiềm soát pha 3, với thời gian điều trị lên đến 28 ngày. Trong những nghiên cứu này, 85% của các tác dụng phụ được báo cáo của linezolid đã được mô tả có mức độ từ nhẹ đến trung bình. Các tác dụng phụ thưÒTig gặp nhất ở nhũng bệnh nhân được điều trị vói linezolid là tiêu chảy (2,8% đến 11,0%), nhức đầu (0,5% đến 11,3%), và buồn nôn (3,4% đến 9,6%).

  • Toàn thân: đau đầu, nhiễm nấm Candida, nhiễm nấm, sốt
  • Hệ thần kinh: chóng mặt, mất ngủ
  • Các giác quan đặc biệt khác: thay đổi vị giác
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, đối màu lưỡi.
  • Tim mạch: tăng huyết áp
  • Hệ máu-bạch huyết: giảm tiểu cầu, giảm hemoglobin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính
  • Hệ niệu sinh dục: nhiễm nấm Candida âm đạo
  • Da: phát ban, ngứa
  • Bất thường các xét nghiệm chức năng gan

Trẻ em:

Tính an toàn của các dạng bào chế linezolid được đánh giá trên 215 bệnh nhân nhi trong độ tuổi từ sơ sinh đến 11 tuổi, và trên 248 bệnh nhi trong độ tuổi từ 5 đến 17 tuổi (146 trong số 248 trẻ này từ 5 đến 11 tuổi và 102 trẻ từ 12 đến 17 tuổi). Trong những nghiên cứu này, tương ứng 83% và 99% các tác dụng phụ được báo cáo với linezolid được mô tả có mức độ từ nhẹ đến trung bình. Trong nghiên cứu trên các bệnh nhi nhập viện (trẻ sơ sinh đến 11 tuổi) do nhiễm khuẩn Gram dương, tỷ lệ tử vong là 6,0% (13/215) ở nhóm điều trị với linezolid và 3,0% (3/101) ở nhóm chứng. Tuy nhiên, do các bệnh lý nghiêm trọng tiềm ẩn trong dân số bệnh nhân này, không thể thiết lập được mối quan hệ nhân quả. Tỷ lệ các tác dụng phụ thường gặp là lớn hơn 5%, các tác dụng không mong muốn hiếm gặp là 0,1-5%.

Nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da không biến chứng

Các phản ứng không mong muốn ghi nhận trong một nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhi tuổi từ 5 đến 17 tuổi được liệt kê sau đây:

Toàn thân Thường gặp: đau đầu
Hiếm : sốt, chấn thương, đau cục bộ
Hệ thần kinh Hiếm : chóng mặt
Tiêu hóa Thường gặp: tiêu chảy
Hiếm :Buồn nôn, nôn, đau bụng, phân lỏng.
Da Hiếm : phát ban, rối loạn da, ngứa tại vùng không dùng thuốc
Hệ máu-bạch huyết Hiếm : tăng bạch cầu ái toan
Hệ hô hấp Hiếm : nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, ho

 Các chỉ định khác

Các phản ứng không mong muốn ghi nhận trong một nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhi nhập viện tuổi từ sơ sinh đến 11 tuồi được liệt kê sau đây:

Toàn thân Thường gặp: sốt, nhiễm khuẩn huyết
Hiếm : đau đâu, chân thương, phù, đau cục bộ, phản ứng tại vị trí tiêm hay phản úng mạch liên quan đến catheter, sốc phản vệ
Hệ thần kinh Hiếm : co giật
Tiêu hóa Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn
Hiếm: nôn, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, phân lỏng, nhiễm nấm Candida miệng
Da Thường gặp: phát ban
Hiếm : rối loạn da
Hệ máu-bạch huyết Thường gặp: thiếu máu
Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan
Hệ hô hấp Thường gặp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, viêm phổi, ho, ngùng thở
Chuyển hóa và dinh dưỡng Hiếm: Hạ kali máu

Suy tủy (bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, và giảm tiểu cầu) đã được báo cáo sau khi linezolid được đưa ra thị trường. Bệnh lý thần kinh ngoại biên, và bệnh thần kinh thị giác đôi khi tiến triển đến mất thị lực, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với linezolid. Các báo cáo này chủ yếu ờ nhũng bệnh nhân được điều trị lâu hon thời gian điều trị khuyến cáo 28 ngày. Nhiễm acid lactic, phù mạch, sốc phản vệ đã được báo cáo khi sử dụng linezolid. Rất hiếm khi các rối loạn da dạng bóng nước toàn thân như trong hội chúng Stevens-Johnson được báo cáo. Nhũng phản ứng này được lựa chọn để đưa vào là do hoặc mức độ nghiêm trọng, tần số được báo cáo, mối liên hệ nhân quả có thể có với linezolid, hoặc sự kết hợp của các yếu tố này. Bởi vì nhũng phản úng này được được báo cáo trên tinh thần tự nguyện từ một mẫu dân số không rõ kích thước, nên không thể ước tính tần số cũng như không thể thiết lập chính xác được mối quan hệ nhân quả.

Các ghi nhận cục bộ sau khi đưa ra thị trường

Trong 6 năm, một nghiên cứu cục bộ sau khi đưa ra thị trường của linezolid được thực hiện trên 702 bệnh nhân. Bất kể mối liên quan tới thuốc, 44,02% (309/702, tống số: 569 trường hợp) được báo cáo, các trường hợp báo cáo đưọc tóm tắt theo các hệ sinh lý như sau:

  • Toàn thân: sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn máu, bội nhiễm, suy đa cơ quan, sốt, nhiễm nấm, đau đầu, nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết thoáng qua, nhiễm nấm Candida, bệnh Zona (Herpes zoster), phù, tử vong, nhiễm nấm máu, suy giảm đáp úng điều trị, nhiễm nấm Candida máu, viêm mô tế bào da.
  • Hệ máu-bạch huyết: giảm tiếu cầu, giảm hemoglobin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, đông máu nội mạch lan tỏa, tăng INR, tăng aPTT, bất thường biệt hóa bạch cầu, thiếu máu bất sản, xuất huyết trong phúc mạc, tăng bạch cầu ái toan, tăng hậu tủy bào, bệnh bạch cầu cấp tính kịch phát, bệnh bạch cầu kịch phát, bệnh bạch cầu lympho bào cấp tính kịch phát, đau tủy kịch phát, u lympho ác tính tiến triển.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa. trướng hơi, táo bón, viêm ruột kết màng giả kịch phát, loét, lưỡi đổi màu, phân có máu, ung thư thực quản tái phát, ung thư dạ dày.
  • Hệ hô hấp: suy hô hấp, viêm phổi, xuất huyết phổi, ho ra máu, hội chứng suy hô hấp cấp tính, phù phổi, tràn khí màng phổi, viêm phổi mô kẽ cấp tính, suy hô hấp cấp tính, viêm mủ màng phổi kịch phát, ngừng thờ, giảm oxy máu trầm trọng, nhiễm khuấn phối, thờ rít, khó thở.
  • Hệ niệu: tăng nitơ phi protein, suy thận cấp, nhiễm khuẩn đường tiểu, tăng nitơ urê máu, suy thận, đái ra mủ, đái ra máu.
  • Hệ gan: Bất thường xét nghiệm chức năng gan, suy gan, có bilirubin trong máu, tăng bilirubin máu, hôn mê gan tiến triển, u gan kịch phát, hội chúng gan thận, u đuờng mật tiến triển, viêm đường mật kịch phát, viêm túi mật, viêm mủ màng túi mật kịch phát, viêm đưòng mật, ung thư gan-đại tràng-trực tràng di căn kịch phát, vàng da.
  • Hệ tim mạch: Nhanh nhịp thất, tim đập nhanh, rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, suy tim kịch phát, ngung tim, suy tim-hô hấp cấp, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim tái phát, hạ huyết áp.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ natri máu, tăng kali máu, hạ kali máu, rối loạn điện giải, hạ calci máu kịch phát
  • Da: Phát ban, ngứa
  • Hệ thần kinh: co giật, mất ngủ, giảm cảm giác, lo âu, trầm cảm
  • Hệ thần kinh trung ương: viêm màng não
  • Mạch máu: xuất huyết dưới màng cúng tiến triển và kịch phát, xuất huyết nội mạch, rối loạn xuất huyết nội mạch, xuất huyết do giãn tĩnh mạch, bệnh huyết khối mạch máu nhỏ kịch phát.
  • Hệ cơ xương: chân rớt, viêm khớp do nhiễm trùng tiến triển
  • Hệ nội tiết: tăng năng tuyến giáp
  • Khác: phản úng thải ghép

Các thận trọng toàn thân

  • Nhiễm toan lactic đã được báo cáo khi sử dụng linezolid. Trong các trường họp được báo cáo, bệnh nhân thường xuyên lặp lại cơn buồn nôn và nôn mửa. Những bệnh nhân bị buồn nôn hoặc nôn tái diễn, nhiễm toan không giải thích được, hoặc có mức mức bicarbonat thấp trong khi điều trị với linezolid cần được đánh giá y tế ngay lập tức.
  • Giảm tiểu cầu đã được báo cáo khi sử dụng linezolid, cần theo dõi số lượng tiếu cầu ở các bệnh nhân điều trị với linezolid, đặc biệt là ở những người có thời gian điều trị dài hơn hai tuần hoặc nhũng người có nguy cơ gia tăng xuất huyết, giảm tiểu cầu, hoặc dùng đồng thời các thuốc làm giảm số lượng hoặc chức năng tiểu cầu.
  • Việc sử dụng kháng sinh có thể thúc đẩy sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu có xảy bội nhiễm trong quá trình điều trị, cần thực hiện các biện pháp thích hợp.
  • Linezolid vẫn chưa được nghiên cứu trên các bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát, u tủy thượng thận, hội chứng carcinoid, hay tăng năng tuyến giáp chưa được điều trị.
  • Tính an toàn và hiệu quả của các dạng bào chế linezolid được sử dụng trong thòi gian dài hơn 28 ngày vẫn chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát.
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên và thị giác đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với linezolid, chủ yếu ở các bệnh nhân có thời gian sử dụng dài hơn thời gian khuyến cáo tối đa 28 ngày. Trong các trường họp bệnh lý thần kinh thị giác tiến triển đến mất thị lực, bệnh nhân đã được điều trị với thời gian dài hơn thời gian khuyến cáo tối đa. Nếu bệnh nhân có nhũng triệu chứng suy giảm thị lực, chẳng hạn như thay đối về thị lực, thay đối trong việc nhận biết màu sắc, nhìn mờ, hoặc giảm tầm nhìn, cần tiến hành nhanh chóng các đánh giá thị lực. Nếu các bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc thị giác xảy ra, cần cân nhắc nguy cơ – lợi ích của việc tiếp tục sử dụng linezolid ở nhũng bệnh nhân này.
  • Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ nếu có sử dụng các thuốc có chứa pseudoephedrine hoặc phenylpropanolamin, như thuốc trị cảm lạnh và thuốc trị nghẹt mũi, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, hoặc các thuốc chống trầm cảm khác, hoặc nếu họ có tiền sử tăng huyết áp.
  • Chỉ định linezolid khi không có nhiễm khuẩn gây bởi vi khuẩn đã được chứng minh hay có khả năng cao nhạy cảm, hoặc cho điều trị phòng ngừa dường như không đem lại lợi ích cho bệnh nhân, đồng thòi gia tăng nguy cơ phát triển các chùng vi khuẩn đề kháng.
  • Co giật đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với linezolid. Một số trong các trường hợp này có tiền sử động kinh hay có các yếu tố nguy cơ gây co giật. Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ nếu có tiền sử động kinh.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

  • Trong trường họp quá liều, nên thực hiện chăm sóc hỗ trợ, đồng thời duy trì mức lọc cầu thận. Lọc máu nhân tạo có thể giúp tăng nhanh thải trừ linezolid. Trong một thử nghiệm lâm sàng phai, khoảng 30% liều dùng linezolid được loại bỏ trong một phiên lọc máu kéo dài 3 giờ bắt đầu 3 giờ sau khi dùng linezolid. Chưa có dữ liệu về sự loại thải linezolid bởi thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu hấp phụ.
  • Các dấu hiệu lâm sàng của ngộ độc cấp tính ở động vật là giảm hoạt động và mất điều hòa ở chuột, nôn mửa và run ở chó khi dùng tương ứng liều 3000 mg/kg/ ngày và 2000 mg/kg/ ngày.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Linezolid là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh mới-oxazolidinones. Nó có hoạt tính trên in vitro kháng lại vi khuẩn hiếu khí Gram dương và các vi sinh vật kỵ khí. Linezolid ức chế chọn lọc sụ tổng họp protein vi khuẩn qua một cơ chế đặc hiệu là gắn kết với một vị trí trên ribosome của vi khuẩn (23S của tiếu đơn vị 50S) và ngăn chặn sự hình thành phức hợp khởi đầu 70S, thành phần cần thiết của giai đoạn dịch mã.

Hiệu ứng hậu kháng sinh (PAE) trên in vitro của linezolid đối với Staphylococcus aureus xấp xỉ 2 giờ. Khi đo trên động vật thử nghiệm, PAE trên in vivo là 3,6 và 3,9 giờ tương ứng đối với Staphylococcus aureusStreptococcus pneumoniae. Thử nghiệm trên động vật, thông số dược lực học chính cho hiệu quả là thời gian mà nồng độ linezolid huyết tương vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với sinh vật nhiễm.

Điểm cắt

Điểm cắt nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) được thiết lập bởi ủy ban Châu Âu về thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh (EUCAST) đối với Staphylococci và Enterococci là nhạy cảm < 4mg/L và đề kháng >4 mg/L. Điểm cắt của Streptococci (bao gồm s.pneumoniae) là nhạy cảm < 2mg/L và đề kháng >4 mg/L.

Điểm cắt nồng độ ức chế tối thiểu của các vi khuẩn chưa xác định loài là nhạy cảm < 2 mg/L và đề kháng > 4 mg/L. Điểm cắt của các vi khuẩn chưa xác định loài được xác định dựa vào dữ liệu PK/PD và độc lập với phân bố MIC của các loài cụ thể. Dữ liệu chỉ áp dụng khi không có điểm cắt đặc hiệu và không dùng cho nhũng loài mà thử nghiệm nhạy cảm không được khuyến cáo.

Nhay cảm

Tỉ lệ đề kháng có thể thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian đối với các loài được chọn và thông tin về đề kháng theo từng địa phương, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nặng, cần có lời khuyên của chuyên gia khi tỉ lệ đề kháng địa phưong của các tác nhân này cần được đánh giá, chí ít trong một số các trường họp nhiễm trùng.

Linezolid đã được chứng minh có hoạt tính kháng khuẩn với các chủng vi khuẩn sau, cả in vitro và trong các nhiễm khuẩn lâm sàng.

Nhóm nhạy cảm

Gram dương hiếu khí:

Enterococcus faecalis

Enterococcus faecium *

Staphylococcus aureus *

Tụ cầu staphylococci coagulase âm tính

Streptococcus agalactiae *

Streptococcus pneumoniae*

Streptococcus pyogenes *

 Streptococci nhóm c Streptococci nhóm G

Gram dương kỵ khí:

Clostridium perfringens

Peptostreptococcus anaerobius

Peptostreptococcus species

Nhóm đề kháng

Haemophilus influenzae

Moraxella catarrhalis

Neisseria species

En terobacteriaceae

Pseudomonas species

Hiệu quả lâm sàng được thiết lập cho chủng nhạy cảm trong các chỉ định lâm sàng đã được phê duyệt. Trong khi linezolid cho thấy hoạt tính kháng lại Legionella, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae in vitro, không có đủ dữ liệu lâm sàng.

Hiện đã có các dữ liệu in vitro sau đây, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng của chúng vẫn chưa được biết rõ. Nồng độ ức chế tối thiểu (minimum inhibitory concentration-MIC) in vitro của ít nhất 90% các vi khuẩn sau đây bé hơn hay bằng giá trị ngưỡng nhạy cảm của linezolid. Tuy nhiên, tính an toàn và hiệu quả của linezolid trong điều trị nhiễm khuẩn lâm sàng gây ra bởi các vi khuẩn này vẫn chưa được thiết lập bởi các thử nghiệm lâm sàng phù hợp và có kiểm soát.

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí và kỵ khí tùy ý: Enterococcus faecalis (bao gồm cả các chủng đề kháng vancomycin), Enterococcus faecium (các chủng nhạy cảm với vancomycin), Staphylococcus epidermidis (bao gồm cả các chủng đề kháng methicillin), Staphylococcus haemolyticus, Streptococcus pneumoniae (các chủng đề kháng với penicillin), liên cầu viridans.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí và kỵ khí tùy ý: Pasteurella multocida

Linezolid không có hoạt tính lâm sàng chống lại các tác nhân gây bệnh Gram âm, và không được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn Gram âm. cần thiết phải bắt đầu ngay các điều trị Gram âm chuyên biệt nếu có ghi nhận hay nghi ngờ có nhiễm khuẩn Gram âm đồng thời.

Đề kháng

Đề kháng chéo

Cơ chế tác dụng của linezolid thay đối so với các thuốc kháng sinh khác trong cùng một nhóm. Nghiên cứu in vitro trong phân lập lâm sàng (bao gồm tụ cầu staphylococci đề kháng methicillin, enterococci đề kháng vancomycin và streptococci đề kháng penicillin và erythromycin) cho thấy linezolid có hoạt tính chống lại các sinh vật có đề kháng với một hoặc một số nhóm thuốc kháng sinh.

Đề kháng linezolid liên quan đến đề kháng ở 23S rRNA.

Các tài liệu ghi nhận khi kết hợp các thuốc kháng sinh khác trong điều trị nhiễm khuẩn ở những ca khó và/hoặc dùng thuốc kéo dài làm giảm đáng kể sự nhạy cảm của linezolid, đề kháng với linezolid đã được ghi nhận trên enterococci, Staphylococcus aureus và tụ cầu staphylococci coagulase âm tính. Sự đề kháng có liên quan đến liệu trình điều trị kéo dài và cấy ghép các vật liệu giả hoặc áp xe không khô. Khi có sự đề kháng kháng sinh mắc phải ở bệnh viện, các chính sách kiểm soát nhiễm khuẩn hết sức quan trọng.

Đặc tính dược động học

Các thông số dược động học trung bình của linezolid ở người lớn sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn và đa liều được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Thông số dược động học trung bình của linezolid ở người lớn:

600mg tiêm tĩnh mạch Cmax gg/mL Cmin

pg/mL

Tmax

Giờ

AUC µg*giờ/mL T1/2 Giờ CL mL/phút
Liều đơn 12,90 0,50 80,20 4,40 138
Mỗi 12 giờ 15,10 3,68 0,51 89,70 4,80 123

Hấp thu: linezolid được hâp thu nhanh chóng và rộng rãi sau khi dùng thuôc. Nông độ huyêt tương tối đa đạt được vào khoảng 1-2 giờ sau khi dùng thuốc, và sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Vì vậy, linezolid có thể được dùng đường đường tiêm tĩnh mạch mà không cần điều chỉnh liều. Thòi gian dùng linezolid không phụ thuộc vào thời gian dùng bữa. Thời gian đạt nồng độ tối đa bị chậm từ 1,5 giờ đến 2,2 giờ và Cmax giảm khoảng 17% khi dùng linezolid với thực phẩm giàu chất béo. Tuy nhiên, tổng giá trị thu được như các giá trị AUCo-00 tương đương nhau trong cả hai điều kiện.

Phân bố: các nghiên cứu dược động học trên động vật và con người đã chứng minh rằng linezolid dễ dàng phân phối đến các mô được tưới máu tốt. Khoảng 31% linezolid gắn kết với các protein huyết tương và tỷ lệ này không phụ thuộc vào nồng độ. Thể tích phân bố của linezolid ở trạng thái ổn định vào khoảng 40-50 lít ở các tình nguyện viên trưởng thành khỏe mạnh. Nồng độ linezolid đã được xác định trong các dịch sinh học khác nhau từ một số hạn chế các đối tượng tình nguyện trong các nghiên cứu pha 1 sau khi dùng nhiều lieu linezolid. Tỷ lệ của linezolid trong nước bọt so với trong huyết tương là 1,2 đến 1 và giữa mồ hôi so vói huyết tương là 0,55 đến 1.

Chuyển hóa: linezolid chủ yếu được chuyển hóa bởi quá trình oxy hóa vòng morpholin, tạo nên hai chất chuyển hóa axit cacboxylic mở vòng không hoạt tính: axit aminoethoxyacetic (A), và hydroxyethyl glycine (B). Sự hình thành chất chuyến hóa A được cho là thông qua một con đường enzym trong khi chất chuyển hóa B được hình thành trung gian qua một cơ chế oxy hóa hóa học phi enzym in vitro. Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh linezolid được chuyến hóa tối thiếu và có thể được xúc tác bởi cytochrom P450 ờ người. Tuy nhiên, con đường chuyển hóa của linezolid vẫn chưa được hiểu đầy đủ.

Bài tiết: sự thanh thải không qua thận chiếm khoảng 65% sự thanh thải của linezolid. Dưới các điều kiện trạng thái ổn định, khoảng 30% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu nguyên vẹn linezolid, 40% ở dạng chất chuyển hóa B, và 10% ở dạng chất chuyển hóa A. Độ thanh thải linezolid qua thận thấp (trung bình 40 ml/phút), đề xuất sự tái hấp thu đơn thuần của linezolid ở ống thận. Hầu như không có linezolid xuất hiện trong phân, trong khi khoảng 6% liều dùng xuất hiện trong phân dưới dạng chất chuyển hóa B, và 3% dạng chất chuyển hóa A. Khi tăng lieu linezolid, ghi nhận được một mức độ nhỏ phi tuyến tính trong độ thanh thải, dường như là do sự thanh thải tại thận và ngoại thận của linezolid giảm ở nồng độ cao. Tuy nhiên, sự khác biệt trong độ thanh thải rất nhỏ và không phản ánh được qua thời gian bán thải trung bình biểu kiến.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi: không có thay đổi đáng kể về dược động học của linezolid ở nhũng bệnh nhân cao tuối (từ 65 tuổi trở lên). Vì vậy, không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em: Dươc động học của linezolid sau một liều duy nhất tiêm tĩnh mạch đã được nghiên cứu ở các bệnh nhi trong độ tuổi từ sơ sinh đến 17 tuổi (bao gồm cả trẻ sơ sinh thiếu tháng và đủ tháng), ở các trẻ vị thành niên khỏe mạnh trong độ tuổi từ 12 đến 17 tuổi, và ở các bệnh nhi trong độ tuổi từ 1 tuần đến 12 tuổi. Các giá trị Cmax và thể tích phân bố (Vss) của linezolid tương đương bất kể tuổi tác các bệnh nhi. Tuy nhiên, sự thanh thải linezolid khỏi huyết tương thay đổi như một hàm phụ thuộc độ tuổi. Với việc loại nhóm trẻ sơ sinh thiếu tháng ít hơn một tuần tuổi, sự thanh thải là nhanh nhất ở nhóm các trẻ nhỏ tuối nhất từ hơn 1 tuần tuổi đến 11 tuổi, dẫn đến sự tiếp xúc toàn thân sau khi dùng liều đơn (AUC) thấp hơn và thời gian bán thải ngắn hơn so với người lớn.

Khi tuổi của bệnh nhi tăng, độ thanh thải linezolid giảm dần, và khi đến tuổi vị thành niên, giá trị độ thanh thải trung bình gần với giá trị quan sát được ở nhóm dân số trưởng thành. Độ biến thiên về độ thanh thái linezolid và sự tiếp xúc thuốc toàn thân (AƯC) giữa các đối tượng ỏ’ các nhóm trẻ em lớn hơn so với nhóm người lớn. Giá trị AUC trung bình hàng ngày ghi nhận ở nhóm bệnh nhi từ lúc mới sinh đến 11 tuối dùng mỗi 8 giờ một liều tương tự với nhóm trẻ vị thành niên hay người lớn dùng mỗi 12 giờ một liều. Vì thế, bệnh nhi tới 11 tuổi nên dùng liều 10 mg/ kg mỗi 8 giờ. Bệnh nhi từ 12 tuổi trở lên nên dùng liều 600mg mỗi 12 giờ.

Thông số dưọc động học của linezolid ở bệnh nhi và người trưởng thành khi truyền tĩnh mạch

Nhóm tuổi Cmax mcg/mL Vss L/kg AUC* mcg*giờ/mL T1/2 giờ CL mL/phút/kg
Trẻ sơ sinh
Sinh non** <1tuaafn (N=9) 12,7 (30%)

[9,6;22,2]

0,81 (24%)

[0,43; 1,05]

108 (47%)

[41; 191]

5.6 (46%)

[2,4; 9,8]

2.0 (52%)

[0,9; 4,0]

Đủ tháng*** <1 tuần (N=10) 11,5 (24%)

[8,0; 18,3]

0,78 (20%)

[0,45; 0,96]

55 (47%)

[19; 103]

3,0 (55%)

[1,3; 6,1]

3,8 (55%)

[1,5; 8,8]

Đủ tháng*** ≥ tuần đến ≤ 28 ngày 12,9 (28%)

[7,7; 21,6]

0,66 (29%)

[0,35; 1,06]

34 (21%)

[23; 50]

1,5 (17%)

[1,2; 1,9]

5,1 (22%)

[3,3; 7,2]

Trẻ nhũ nhi và trẻ giai đoạn răng sữa >28 ngày đến <3 tháng (N=12) + 11,0 (27%) [7,2; 18,0] 0,79 (26%) [0,42; 1,08] 33 (26%)

[17; 48]

1,8 (28%) [1,2; 2,8] 5,4 (32%) [3,5; 9,9]
Trẻ nhỏ

3 tháng tuổi đến

11 tuổi (N=59)

15,1 (30%) [6,8; 36,7] 0,69 (28%) [0,31; 1,50] 58 (54%) [19; 153] 2,9 (53%) [0,9; 8,0] 3,8 (53%) [1,0; 8,5]
Trẻ vị thành niên Từ 12 đến 17 tuổi (N=36) 16,7 (24%) [9,9; 28,9] 0,61 (15%) [0,44; 0,79] 95 (44%) [32; 178] 4,1 (46%) [1,3; 8,1] 2,1 (53%) [0,9; 5,2]
Người       trưởng

thành5 (N=29)

12,5 (21%) [8,2; 19,3] 0,65 (16%) [0,45; 0,84] 91 (33%) [53; 155] 4,9 (35%) [1,8; 8,3] 1,7 (34%) [0,9; 3,3]

AUC = liều đon AUCo-k

** Trong bảng số liệu, trẻ sinh non được xem là <34 tuần thai (lưu ý: chỉ có 1 bệnh nhi sinh non trong nhóm trẻ từ 1 tuần đến 28 ngày.

***Trong bảng số liệu, trẻ đủ tháng được xem là >34 tuần thai.

t Liều 10mg/kg

Ị Liều 600mg hoặc 10mg/kg đến tối đa 600mg

  • Liều bình thường 600mg

Cmax= Nồng độ tối đa trong huyết tương; Vss = Thể tích phân bố; AUC = Nồng độ dưới đường cong

t 1/2 = Thời gian bán thải biểu kiến; CL = độ thanh thải toàn thân theo cân nặng

Giới tính: Nữ giới có thể tích phân bố linezolid thấp hơn một chút so với nam giới. Nồng độ trong huyết tương ở nữ cao hơn ở nam, một phần là do sự khác biệt về trọng lượng cơ thể. Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể giữa hai giới tính trên hằng số tỷ lệ thải trù’ biểu kiến hay thời gian bán thải. Như vậy, sự tiếp xúc thuốc ở phụ nữ được dự kiến sẽ không tăng lên đáng kể, vượt quá mức được dung nạp tốt đã biết. Vì vậy, không cần thiết phải điều chỉnh liều theo giới tính.

Bệnh nhân suy thận: Dược động học của thuốc mẹ, linezolid không bị thay đổi ở những bệnh nhân suy thận ở bất kỳ mức độ nào; tuy nhiên, hai chất chuyển hóa chính của linezolid có thể tích tụ ở bệnh nhân suy thận, với lượng tích lũy tăng theo với mức độ nghiêm trọng của suy thận. Ý nghĩa lâm sàng của sự tích tụ của hai chất chuyển hóa này chưa được xác định ở bệnh nhân suy thận nặng. Bởi vì các nồng độ của linezolid trong huyết tương đạt được tương tự nhau bất kể chức năng thận, không có khuyến cáo điều chinh liều ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, do thiếu thông tin về ý nghĩa lâm sàng của sự tích tụ của các chất chuyển hóa chính, khi sử dụng linezolid ở bệnh nhân suy thận cần cân nhắc lợi ích với các nguy cơ tiềm ẩn của sự tích tụ của các chất chuyển hóa này. Cả linezolid và hai chất chuyển hóa đều được thải trừ bằng cách lọc máu. Không có thông tin về tác động của thẩm phân phúc mạc trên dược động học của linezolid. Khoảng 30% liều dùng được thai trừ trong một phiên lọc máu kéo dài 3 giờ, bắt đầu 3 giờ sau khi dùng linezolid; do đó nên sử dụng linezolid sau khi lọc máu.

Bệnh nhân suy gan: Dươc động học của linezolid không bị thay đổi ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (bảng phân loại Child-Pugh nhóm A hay B). Trên cơ sở các thông tin hiện có, không có khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Chưa có đánh giá về dược động học của linezolid ở bệnh nhân suy gan nặng.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.

Lý do nên mua Cinezolid Injection 2mg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 túi nhựa dẻo 300ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm truyền.

Cinezolid Injection 2mg/ml mua ở đâu

Thuốc Cinezolid Injection 2mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Cinezolid Injection 2mg/ml giá bao nhiêu

Thuốc Cinezolid Injection 2mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 túi. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21694-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: CJ HealthCare Corporation.

Địa chỉ: 20 Daesosandan-ro, Daeso-myeon, Eumseonggun, Chungcheongbuk-do Korea.

Xuất xứ

Hàn Quốc

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)