Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

395.000₫
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 2 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | Dược Phẩm TW3 |
| Mã SKU | SP001007 |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD3-153-21
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3 |
| Hoạt chất | Febuxostat |
| Thành phần | Febuxostat |
Forgout febuxostat 40mg điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra các tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/ hoặc viêm khớp do gút)…
Nội dung chính
Forgout 40mg là thuốc kê đơn dùng điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra các tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/ hoặc viêm khớp do gút). FORGOUT được chỉ định cho người lớn.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn lưu hành toàn quốc, không phải thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, chỉ bán theo đơn từ Bác sĩ.
Liều khuyến cáo
FORGOUT được khuyến cáo dùng với liều 40 mg hoặc 80 mg, ngày 1 lần.
Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 40 mg. Đối với bệnh nhân không giảm được acid uric dưới 6 mg/dL sau 2 tuần dùng liều 40 mg, khuyến cáo dùng liều 80 mg.
FORGOUT có thể dùng mà không cần chú ý đến thức ăn hay các antacid.
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy chức năng gan, thận.
Bệnh nhân suy chức năng thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy chức năng thận nặng: liều được giới hạn ở mức 40 mg một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
Nồng độ acid uric
Thử nghiệm xác định nồng độ axit uric huyết thanh mục tiêu dưới 6 mg/ dL có thể được thực hiện sớm nhất là hai tuần sau khi bắt đầu trị liệu khởi đầu với FORGOUT.
Dự phòng bùng phát bệnh gút
Hiện tượng bùng phát bệnh gút có thể xảy ra sau khi bắt đầu FORGOUT do thay đổi nồng độ axit uric huyết thanh dẫn đến urate từ mô tích lũy chuyển vào máu. Dự phòng bùng phát bệnh gút với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicine được khuyến nghị khi bắt đầu điều trị với FORGOUT. Điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích trong tối đa sáu tháng. Nếu một đợt bùng phát bệnh gút xảy ra điều trị FORGOUT, thì không cần phải ngừng sử dụng thuốc. Gút bùng phát nên được quản lý đồng thời, phù hợp với từng bệnh nhân.
Quá mẫn với Febuxostat hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

Thành phần hoạt chất: Công thức cho 1 viên nén bao phim:
Hoạt chất: Febuxostat 40mg
Thành phần tá dược Tinh bột ngô, Avicel 102, Lactose monohydrate, PVP K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearate, Hydroxy propyl methyl cellulose E15 (HPMC E15), Propylen glycol, Talc, Titan dioxyd, Quinoline, Brilliant blue.
Rối loạn tim mạch: Không khuyến cáo điều trị bằng febuxostat ở những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết.
Quá mẫn/dị ứng với thuốc: Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm cả hội chứng Stevens-Johnson (gây nguy hiểm đến tính mạng), hội chứng hoại tử da nhiễm độc và sốc phản vệ cấp tính. Bệnh nhân cần được tư vấn về các dấu hiệu, triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn. Ngừng thuốc nếu có phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson xảy ra và không sử dụng lại febuxostat ở bệnh nhân này.
Cơn gút cấp: Không nên bắt đầu điều trị bằng febuxostat cho đến khi cơn gút cấp đã giảm hoàn toàn. Cơn gút cấp có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat. Nếu cơn gút cấp xảy ra, không nên ngưng thuốc. Tiếp tục điều trị với febuxostat nếu cơn gút cấp xảy ra điều trị.
Lắng đọng Xanthin: Trên những bệnh nhân có nguy cơ cao hình thành urat (như u ác tính và liệu pháp điều trị chúng, hội chứng Lesch-Nyhan) nồng độ tuyệt đối của xanthin trong nước tiểu có thể tăng cao đủ để gây lắng đọng ở đường tiết niệu (hiếm khi xảy ra). Do chưa có thông tin đầy đủ, không nên sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân này.
Những người ghép tạng: Chưa có thông tin đầy đủ, không khuyến cáo cho những bệnh nhân này.
Theophylline: Sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg và theophyllin liều duy nhất 400 mg ở người khỏe mạnh không thấy bất kỳ tương tác thuốc nào. Febuxostat 80 mg có thể dùng chung với theophyllin, không có nguy cơ tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương. Chưa có thông tin cho febuxostat liều 120mg.
Rối loạn chức năng gan: Kiểm tra và định kỳ đánh giá chức năng gan khi bắt đầu điều trị với febuxostat.
Rối loạn tuyến giáp: Thận trọng khi sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng tuyến giáp.
Thuốc này chứa tá dược:
Lactose: các bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Tá được màu Quinoline, Brilliant blue: có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
Phụ nữ có thai: Dữ liệu trên một số lượng rất hạn chế các phụ nữ mang thai sử dụng febuxostat đã không thấy bất kỳ tác dụng bất lợi nào của febuxostat đối với sự mang thai hoặc đối với sức khỏe của thai/ trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc mang thai, sự phát triển của phôi/ thai hoặc sự sinh đẻ. Chưa rõ các nguy cơ tiềm ẩn đối với người. Không nên sử dụng febuxostat trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ liệu febuxostat có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự bài tiết của hoạt chất này trong sữa mẹ và giảm sự phát triển của con vật bú mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không nên sử dụng febuxostat trong khi cho con bú.
Khả năng sinh sản: Ở động vật, các nghiên cứu về sinh sản lên đến 48mg/ kg/ ngày cho thấy không có tác dụng bất lợi nào phụ thuộc liều đối với khả năng sinh sẵn. Chưa rõ ảnh hưởng của febuxostat đến khả năng sinh sản ở người
Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và nhìn mờ đã được báo cáo với việc sử dụng febuxostat Bệnh nhân cần thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cho đến khi họ chắc chắn một cách hợp lý rằng FORGOUT không ảnh hưởng bất lợi đến hiệu năng hoạt động.
Tương tác thuốc và các loại tương tác khác:
Mercaptopurin/azathioprin:
Trên cơ sở cơ chế tác dụng của febuxostat đối với sự ức chế xanthin oxidase (XO), không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Sự ức chế xanthin oxidase bởi febuxostat có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương, dẫn đến độc tính. Các nghiên cứu về tương tác thuốc giữa febuxostat với các thuốc được chuyển hóa bởi xanthin oxidase chưa được thực hiện. Các nghiên cứu về tương tác thuốc giữa febuxostat và hóa trị liệu gây độc tế bào chưa được tiến hành. Chưa có dữ liệu về độ an toàn của febuxostat trong điều trị gây độc tế bào.
Rosiglitazon và cơ chất CYP2C8:
Febuxostat được thấy là chất ức chế yếu CYP2C8 in vitro. Trong một nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh, dùng đồng thời 120mg febuxostat một lần mỗi ngày với uống một liều đơn Amg rosiglitazon không có ảnh hưởng nào trên dược động học của rosiglitazon và chất chuyển hóa N-desmethyl rosiglitazon của nó, điều này chỉ ra rằng febuxostat không ức chế enzym CYP2CB in vivo. Vì vậy không yêu cầu phải giảm liều rosiglitazon hay các cơ chất khác của CYP2C8 khi dùng đồng thời febuxostat với các chất này.
Theophyllin:
Một nghiên cứu về tương tác thuốc thực hiện trên những người khỏe mạnh dùng febuxostat để đánh giá xem sự ức chế xanthin oxidase (XO) có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong tuần hoàn như đã được báo cáo với các chất ức chế XO khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng dùng đồng thời febuxostat 80mg một lần mỗi ngày cùng với liều đơn theophyllin 400mg không gây ảnh hưởng đến dược động học hoặc tính an toàn của theophyllin. Bởi vậy, không có yêu cầu thận trọng đặc biệt khi dùng đồng thời febuxostat 80mg và theophyllin.
Naproxen và chất ức chế sự glucuronic hóa khác:
Chuyển hóa của febuxostat phụ thuộc vào enzym uridin glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế sự glucuronic hóa, như NSAIDs và probenecid, trên lý thuyết, có thể ảnh hưởng đến việc thải trừ febuxostat. Ở người khỏe mạnh, việc dùng chung febuxostat với naproxen 250 mg x 2 lần/ngày liên quan đến tăng tiếp xúc với febuxostat (Cmax 28%, AUC 41%, và t1/2 26%). Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng naproxen hoặc các NSAID/chất ức chế COX-2 khác không liên quan đến bất kỳ sự gia tăng có ý nghĩa lâm sàng nào của các tác dụng phụ.
Febuxostat có thể được dùng đồng thời với naproxen mà không cần điều chỉnh liều febuxostat hoặc naproxen.
Các chất gây cảm ứng sự glucuronic hóa:
Các thuốc gây cảm ứng mạnh enzyme uridin glucuronosyl transferase (UGT) có thể dẫn đến tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của febuxostat. Vì vậy khuyến cáo nên theo dõi nồng độ acid uric huyết thanh sau 1-2 tuần khi bắt đầu điều trị với chất gây cảm ứng mạnh sự glucuronic hóa. Ngược lại, việc ngừng điều trị với chất gây cảm ứng sự glucuronic hóa có thể dẫn đến tăng nồng độ của febuxostat trong huyết tương
Colchicin/indomethacin/hydroclorothiazid/warfarin:
Febuxostat có thể được sử dụng đồng thời với colchicin hoặc indomethacin mà không cần điều chỉnh liều febuxostat hoặc hoạt chất dùng kết hợp.
Không cần thiết điều chỉnh liều febuxostat khi dùng với hydroclorothiazid.
Không cần thiết điều chỉnh liều warfarin khi dùng với febuxostat. Việc sử dụng febuxostat (80mg hoặc 120mg 1 lần/ngày) với warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin ở những người khỏe mạnh. Chỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR) và hoạt tính yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời với febuxostat.
Desipramin/các cơ chất CYP2D6:
Febuxostat là một chất ức chế yếu CYP2D6 in vitro. Trong một nghiên cứu ở những người. khỏe mạnh, 120mg febuxostat 1 lần mỗi ngày dẫn đến tăng trung bình 22% về AUC của desipramin- một cơ chất của CYP2D6, cho thấy tác dụng ức chế yếu của febuxostat trên enzyme CYP2D6 in vivo. Vì vậy, không yêu cầu chỉnh liều các cơ chất khác của CYP2D6 khi dùng chung febuxostat với các chất này.
Thuốc kháng acid:
Việc uống đồng thời với thuốc kháng acid chứa magnesi hydroxyd và hydroxyd nhóm đã được chứng minh là làm chậm sự hấp thu của febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm 32% Cm, nhưng không thấy có sự thay đổi đáng kể AUC. Vì vậy, có thể uống febuxostat mà không quan tâm đến việc sử dụng thuốc kháng acid.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Thường gặp: 1/100 SADR < 1/10
Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100.
Hiếm gặp 1/10000 < ADR < 1/1000.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bệnh nhân bị quá liều cần được xử trí bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Nhóm dược lý: Mã ATC: M04AA03.
Cơ chế hoạt động:
Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo ra theo các bước hypoxanthin – xanthin – acid uric. Cả hai giai đoạn trên đều được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol có hoạt tính làm giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Ở nồng độ điều trị febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào quá trình chuyển hóa purin hay pyrimidin như: guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.
Hấp thu:
Sau khi uống, febuxostat được hấp thu tốt (2 84%) và nhanh chóng (tmax 1,0 – 1,5 giờ). Sau khi uống đơn liều hoặc đa liều 80 và 120 mg ngày một lần, Cm khoảng 2,8 – 3,2 ug/ml, và 5,0 – 5,3 ug/ml, tương ứng. Sinh khả dụng tuyệt đối của các dạng viên febuxostat chưa được nghiên cứu.
Febuxostat có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Phân bố:
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss/F) của febuxostat là 29 – 75 L trong khoảng liều 10 – 300 mg. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 99,2%, (chủ yếu với albumin). Chất chuyển hóa có hoạt tính gần protein huyết tương khoảng từ 82 – 91%.
Chuyển hóa:
Febuxostat được chuyển hóa mạnh bằng quá trình liên hợp bởi các hệ enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) và quá trình oxy hóa thông qua hệ cytochrom P450 (CYP). Nghiên cứu trên vì lập thế gian người in vitro cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và glucuronic febuxostat được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8, và 1A9.
Thải trừ:
Febuxostat được thải trừ qua gan và thận. Sau khi uống một liều 80 mg febuxostat, khoảng 49% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu, bao gồm febuxostat dạng không đổi (3%), acyl glucuronic febuxostat (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp (13%), và các chất chuyển hóa chưa biết khác (3%). Ngoài thải trừ qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân trong đó có: febuxostat dạng không đổi (12%), acyl glucuronic febuxostat (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp (25%), và các chất chuyển hóa khác chưa biết (7%). Thời gian bán hủy cuối cùng của febuxostat khoảng 5-8 giờ.
Bệnh nhân suy thận:
Sau khi dùng nhiều liều febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của febuxostat không thay đổi so với những người có chức năng thân bình thường. Tổng AUC trung bình của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5 kg giờ/mL ở nhóm có chức năng thận bình thường đến 13,2 kg giờ/mL ở nhóm rối loạn chức năng thận nặng. Cmxx của chất chuyển hóa tăng 2 lần và AUC của các chất chuyển hóa tăng 4 lần. Tuy nhiên, không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình.
Bệnh nhân suy gan:
Sau khi dùng nhiều liều febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình, Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi có ý nghĩa so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng.
Tuổi:
Không quan sát thấy sự thay đổi đáng kể về AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau nhiều liều uống febuxostat ở các đối tượng cao tuổi so với các đối tượng trẻ tuổi khỏe mạnh.
Giới tính:
Sau khi dùng nhiều liều uống febuxostat, Cmax cao hơn 24% ở nữ so với ở nam và AUC cao hơn 12% ở nữ so với ở nam. Tuy nhiên, Cmax và AUC được điều chỉnh trọng số tương tự giữa các giới tính. Không cần thiết điều chỉnh liều dựa theo giới tính.
Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không dùng quá liều chỉ đình
Sản phẩm Forgout 40mg có thể có bán tại nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại cửa hàng Nhà Thuốc Thân Thiện.

Sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khoẻ Forgout 40mg có giá là: 395.000/ hộp. Giá trên có thể đã có cước phí vận chuyển đến tận tay người tiêu dùng.
Điều kiện bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS,
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mô tả: Viên nén bao phim hình oval, màu xanh lá, cạnh và thành viên lành lặn.
Vĩ 15 viên. Hộp 2 vỉ, hộp 3 vỉ, có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3 – NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM NAM SƠN
Địa chỉ trụ sở: Số 16 Lê Đại Hành, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Địa chỉ nhà máy sản xuất: Số 28 đường 351, thôn Quỳnh Hoàng, xã Nam Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
Giấy xác nhận công bố sản phẩm Số: VD3-153-21
VIET NAM
Muốn mua for gout
Chào chị Hương! Hiện sản phẩm forgout đã có hàng trở lại từ đầu năm 2022. Quý vị mua hàng có thể đặt trực tiếp ở website hoặc hotline, zalo...
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Hoàng Nguyễn Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm rất tốt cho shop 5 sao nhé hàng mới rất OK mua nhiều bên shop rồi giao hàng max nhanh cám ơn shop !!
Chu Bách Khoa Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Nhận được hàng, đóng gói cẩn thận, date xa, chuẩn, chất lượng qua nhìn, chưa sử dụng nên chưa kết luận nhưng cảm nhận tốt, nên mua. Đánh giá 5 sao ko 😀💓🌹
Phan Đức Thanh Duy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Mình đã nhận dc hàng. Hàng đống gói rất tôt giao đủ có tem chống giả mình chưa sd ko bt biết có hiệu quả k bên shiper thì rất nhiệt tình mình cảm ơn