X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20737-14
  • (SĐK cũ: VD-20737-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 06/12/2020
Tên thuốc
  • Ocefacef 250
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 296/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/06/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 12 gói x 2,5g
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

OCEFACEF 250 điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm

32 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 12 gói
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20737-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250 mg
Thành phần

OCEFACEF 250 được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của OCEFACEF 250

OCEFACEF 250 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai- mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do năm lâu, viêm vú, bệnh nhọt và viêm quầng. Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tuỷ, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của OCEFACEF 250

OCEFACEF 250 bao gồm những thành phần chính như là

Cefadroxil monohydrat tương ứng với Cefadroxil 250mg

Tá dược vđ 1 gói

(Tá dược gồm: Đường trang, aspartam, lactose, cabosil M5, bột hương dâu, nước tinh khiết)

Hướng dẫn sử dụng OCEFACEF 250

OCEFACEF 250 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:

Người lớn: uống mỗi lần 4 gói X 2 lần/ngày.

Trẻ em dưới 1 tuổi: uống 25-50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2-31ần

Trẻ em từ 1- 6 tuổi: uống mỗi lần 1 gói X 2 lần/ngày.

Trẻ em trên 6 tuổi: uống mỗi lần 2 gói X 2 lần/ngày

Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

Người suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu

500mg đến lOOOmg cefadroxil. Những liều tiếp t Theo điều chỉnh theo bảng sau:
Thanh thải creatinin Liều Khoảng thời gian giữa 2 liều
0 – lOml/phút 500- 1000 mg 36 giờ
11 – 25ml/phút 500 – 1000 mg 24 giờ
26 – 50ml/phút 500 – 1000 mg 12 giờ

Thời gian điêu trị phải duy trì tôi thiêu từ 5-10 ngày.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc

Chống chỉ định sử dụng OCEFACEF 250

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm 0-Lactam

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng OCEFACEF 250

GREENFACIN điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da và cấu trúc da
Chỉ định của GREENFACIN GREENFACIN được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:...
0₫

Trong quá trình sử dụng OCEFACEF 250, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phô rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phô rộng cho những người có bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
  • Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.
  • Người bệnh bị suỵ giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điêu trị, cân phải theo dõi lâm sàng cẩn thận.

Tương tác, tương kỵ của OCEFACEF 250

  • Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc này.
  • Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin
  • Tăng độc tính: Tăng độc tính trên thận khi dùng kèm với Aminoglycoside, Furocemid

Tác dụng phụ của OCEFACEF 250

Trong quá trình sử dụng OCEFACEF 250 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Thường gặp: Tiêu hoá (Buồn nôn, đau bụng, nôn, ỉa chảy).
  • Ít gặp: Máu (Tăng bạch càu ưa eosin); Da (ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa); Gan (Tăng transaminase có hồi phục); Tiết niệu-sinh dục (Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục)
  • Hiếm gặp: Toàn thân (Phản ứng phàn vệ, bệnh huyết thanh, sốt); Máu ( giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính); Tiêu hoá (viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hoá); Da (ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch); Gan (vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan); Thận (nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục); Thần kinh trung ương (co giật, đau đầu, tình trạng kích động)… Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

Ghi chú: “Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuân, ngăn cản sự phát triên và phân chia của vi khuân băng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefadroxil là dẫn chat para – hydroxy của cefalexin và là kháng sinh Dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cefalexin. ,

Thử nghiệm in vitro, cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram ‘ dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy càm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiểt penicilinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coll, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Một số chủng đang tăng mức kháng với các kháng sinh nhóm cephalosporin thể hệ 1 với tỷ lệ như sau: Tỷ lệ kháng của E. coli với cefalexin là khoảng 50%, tỷ lệ kháng của Proteus với cefalexin là khoảng 25% và với cephalotin là 66%, tỷ lệ kháng của

Klebsiella pneumoniae với cephalotin là 66% các mẫu phân lập.

Phần lớn các chủng Enterococcus faecalis (trước đây là Streptococcus faecalis) và Enterococcus faecium đều kháng cefadroxil. về mặt lâm sàng, đây là những gợi ý quan trọng cho việc lựa chọn thuốc để điều trị các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Cefadroxil cũng không có tác dụng trên phần lớn các chủng Enterobacter spp., Morganella morganii (trước đây là Proteus morganiĩ) và Proteus vulgaris. Cefadroxil không có hoạt tính đáng tin cậy trên các loài Pseudomonas và Acinetobacter calcoaceticus (trước đây là các loài Mima và Herellea).

Các chủng Staphylococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng penicilin đều kháng các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uổng 500 mg hoặc Ig, nồng độ đỉnh trong hụyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 microgam/ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đên 2 giờ. Mặc dâu có nông độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của cefalexin, nông độ của cefadroxil trong huyêt tương được duy trì lâu hơn. Thức ăn không làm thay đôi sự hâp thụ thuôc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.

Phân bố: Cefadroxil phân bo rộng khắp các mô và dịch cơ thể

Phân bố trung bình là 18 lít/1,73 m2, hoặc 0,31 lít/kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.

Thải trừ: Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vũng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó, với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của cefadroxil trong nước tiểu lớn hơn 1 mg/ml. Sau khi dùng liều 1 g, nồng độ kháng sinh trong nước tiểu giữ được 20 – 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng OCEFACEF 250

  • Không nên dùng OCEFACEF 250 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả OCEFACEF 250

OCEFACEF 250 được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩ màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua OCEFACEF 250 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng OCEFACEF 250

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 12 gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

OCEFACEF 250 mua ở đâu

OCEFACEF 250 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

OCEFACEF 250 giá bao nhiêu

OCEFACEF 250 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20737-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)