Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 gói |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-20737-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250 mg |
| Thành phần | Cefadroxil |
OCEFACEF 250 được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.
OCEFACEF 250 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai- mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do năm lâu, viêm vú, bệnh nhọt và viêm quầng. Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tuỷ, viêm khớp nhiễm khuẩn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
OCEFACEF 250 bao gồm những thành phần chính như là
Cefadroxil monohydrat tương ứng với Cefadroxil 250mg
Tá dược vđ 1 gói
(Tá dược gồm: Đường trang, aspartam, lactose, cabosil M5, bột hương dâu, nước tinh khiết)
OCEFACEF 250 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:
Người lớn: uống mỗi lần 4 gói X 2 lần/ngày.
Trẻ em dưới 1 tuổi: uống 25-50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2-31ần
Trẻ em từ 1- 6 tuổi: uống mỗi lần 1 gói X 2 lần/ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: uống mỗi lần 2 gói X 2 lần/ngày
Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.
Người suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu
| 500mg đến lOOOmg cefadroxil. Những liều tiếp t | Theo điều chỉnh theo bảng sau: | |
|---|---|---|
| Thanh thải creatinin | Liều | Khoảng thời gian giữa 2 liều |
| 0 – lOml/phút | 500- 1000 mg | 36 giờ |
| 11 – 25ml/phút | 500 – 1000 mg | 24 giờ |
| 26 – 50ml/phút | 500 – 1000 mg | 12 giờ |
Thời gian điêu trị phải duy trì tôi thiêu từ 5-10 ngày.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc
Trong quá trình sử dụng OCEFACEF 250, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong quá trình sử dụng OCEFACEF 250 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ghi chú: “Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuân, ngăn cản sự phát triên và phân chia của vi khuân băng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Cefadroxil là dẫn chat para – hydroxy của cefalexin và là kháng sinh Dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cefalexin. ,
Thử nghiệm in vitro, cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram ‘ dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy càm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiểt penicilinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coll, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.
Một số chủng đang tăng mức kháng với các kháng sinh nhóm cephalosporin thể hệ 1 với tỷ lệ như sau: Tỷ lệ kháng của E. coli với cefalexin là khoảng 50%, tỷ lệ kháng của Proteus với cefalexin là khoảng 25% và với cephalotin là 66%, tỷ lệ kháng của
Klebsiella pneumoniae với cephalotin là 66% các mẫu phân lập.
Phần lớn các chủng Enterococcus faecalis (trước đây là Streptococcus faecalis) và Enterococcus faecium đều kháng cefadroxil. về mặt lâm sàng, đây là những gợi ý quan trọng cho việc lựa chọn thuốc để điều trị các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Cefadroxil cũng không có tác dụng trên phần lớn các chủng Enterobacter spp., Morganella morganii (trước đây là Proteus morganiĩ) và Proteus vulgaris. Cefadroxil không có hoạt tính đáng tin cậy trên các loài Pseudomonas và Acinetobacter calcoaceticus (trước đây là các loài Mima và Herellea).
Các chủng Staphylococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng penicilin đều kháng các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Hấp thu: Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uổng 500 mg hoặc Ig, nồng độ đỉnh trong hụyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 microgam/ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đên 2 giờ. Mặc dâu có nông độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của cefalexin, nông độ của cefadroxil trong huyêt tương được duy trì lâu hơn. Thức ăn không làm thay đôi sự hâp thụ thuôc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.
Phân bố: Cefadroxil phân bo rộng khắp các mô và dịch cơ thể
Phân bố trung bình là 18 lít/1,73 m2, hoặc 0,31 lít/kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.
Thải trừ: Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vũng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó, với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của cefadroxil trong nước tiểu lớn hơn 1 mg/ml. Sau khi dùng liều 1 g, nồng độ kháng sinh trong nước tiểu giữ được 20 – 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.
OCEFACEF 250 được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩ màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 12 gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.
OCEFACEF 250 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
OCEFACEF 250 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20737-14
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
La Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.