Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệuSavi

UmenoHCT 10/12.5 được sản xuất tại Việt Nam, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị tăng huyết áp vừa và nhẹ.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

UmenoHCT 10/12.5 là gì

Thuốc UmenoHCT 10/12.5 là thuốc kết hợp liều cố định của lisinopril và hydroclorothiazid với cơ chế tác động trên hệ renin – angiotemsin – aldosterone giúp hạ huyết áp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc UmenoHCT 10/12.5

Thuốc UmenoHCT 10/12.5 được chỉ định dùng để điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa ở người bệnh không kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng một mình lisinopril hay hydroclorothiazid.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc UmenoHCT 10/12.5

Xem thêm

Mỗi viên nén bao phim UmenoHCT 10/12.5 có chứa những thành phần chính như là:

Lisinopril dihydrat tương đương

Lisinopril 10 mg

Hydroclorothiazid 12,5 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Calci hydrophosphat khan, tinh bột biển tính, manitol, natri croscarmellose, silic dioxyd keo, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcelhdose 6cps, polyelhylen glycol 6000, sắt oxyd đó, sắt oxyd vàng, talc, titan dioxyd)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc UmenoHCT 10/12.5

Thuốc UmenoHCT 10/12.5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp, uống nguyên viên với nước, trước hoặc sau khi ăn. Nên uống vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Thuốc phải được dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Không nên tự ý ngưng thuốc.

Liều dùng tham khảo:

Người lớn:

Liều thông thường là 1 viên UmenoHCT 10/12,5 hay 1 viên UmenoHCT 20/12,5; 1 lần 1 ngày. Sau 2 – 4 tuần, nếu vẫn chưa đạt huyết áp mục tiêu, có thể tăng liều lên 2 viên UmenoHCT 10/12,5 hay UmenoHCT 20/12,5 hoặc 1 viên UmenoHCT 20/25; 1 lần 1 ngày.

Các đối tượng đặc biệt:

Tré em: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở trẻ em.

Người suy thận: Thuốc lợi tiểu thiazid không thích hợp với người suy thận và không hiệu quả khi độ thanh thải creatinin từ 30 ml/phút trở xuống.

Không dùng UmenoHCT như liệu pháp điều trị ban đầu ở người suy thận.

Chỉ dùng UmenoHCT ở người bệnh có độ thanh thài creatinin từ 30-80 ml/phút khi đã điều chỉnh liều của từng thành phần cho phù hợp với từng cá nhân. Liều khởi đầu khuyến cáo của lisinopril khi dùng một mình là 5-10 mg.

Người bệnh đã điều trị bằng thuốc lợi tiếu trước đây:

Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau khi uống liều đầu tiên UmenoHCT; thường xảy ra ở người bệnh bị giảm thể tích tuần hoàn hay thiếu hụt muối do việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu gây ra. Khi chuyển qua dùng UmenoHCT,

nên ngưng thuốc lợi tiểu khoảng 2-3 ngày. Neu không thể chuyển sang UmenoHCT ngay, nên bắt đầu bằng lisinopril một mình trước với liều khởi đầu là 5 mg.

Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.

Một số nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng hiệu quả và dung nạp của kết hợp lisinopril và hydroclorothiazid là như nhau ở người bệnh lớn tuổi và người bệnh trẻ hơn.

Với liều hàng ngày từ 20-80 mg, lisinopril cho hiệu quả như nhau ở người bệnh trẻ tuổi và người bệnh lớn tuổi. Tác dụng hạ huyết áp tâm trương của lisinopril tượng tự với hydroclorothiazid hay atenolol. Một vài nghiên cứu lâm sàng cho thấy tuổi tác không ảnh hưởng đến dung nạp lisinopril

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Tolucombi 80mg/12.5mg điều trị tăng huyết áp vô căn
Tolucombi 80mg/12.5mg là gì Thuốc Tolucombi 80mg/12.5mg là thuốc thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin...
434.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc UmenoHCT 10/12.5

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Quá mẫn với lisinopril, các thuốc ức chế ACE khác; hydroclorothiazid, các thuốc có cấu trúc sulphonamid và bất cứ thành phần khác của thuốc.

Tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế ACE.

Phù mạch do di truyền hay phù mạch-vô căn.

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Suy gan nặng.

Vô niệu.

Người bệnh đái tháo đường hay suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2) đang dùng chế phẩm có chứa aliskiren.

Phụ nữ có thai.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc UmenoHCT 10/12.5

Trong quá trình sử dụng UmenoHCT 10/12.5, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

Hạ huyết áp có triệu chứng: Hiếm khi xảy ra ở người bệnh tăng huyết áp, tuy nhiên người bệnh giảm thể tích tuần hoàn (do dùng thuốc lợi tiểu, ăn kiêng muối, thẩm phân máu, tiêu chảy hay nôn mửa hoặc tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin) sẽ dễ xảy ra hạ huyết áp hơn. cần kiểm tra điện giải định kỳ ở những người bệnh này. Người bệnh có nguy cơ cao hạ huyết áp cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị cũng như khi thay đối liều, cần xem xét đặc biệt đối với người thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não vì chỉ cần một lần hạ huyết áp quá mức cũng có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.

Khi hạ huyết áp xảy ra, cần đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa và có thể truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý nếu cần thiết. Hạ huyết áp không phải là nguyên nhân để không sử dụng lại UmenoHCT, nên cân nhắc giảm liều ở những trường hợp này hoặc chỉ dùng một thuốc riêng lẻ.

Một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp có thể bị hạ huyết áp khi dùng lisinopril. Trong trường hợp này, cần cân nhắc giảm liều hoặc ngưng dùng UmenoHCT.

Hẹp van hai lá và van động mạch chủ/phì đại cơ tim:

Như các thuốc ức chế ACE khác, thận trọng khi dùng lisinopril ờ người bệnh hẹp van hai lá, hẹp van động mạch chủ (làm nghẽn dòng máu đi từ tâm thất trái) hoặc phì đại cơ tim.

Tác động kép lẽn hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAA)

Có bằng chứng cho thấy việc kết họp thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotesin II hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận. Vì vậy, không khuyến cáo kết họp các thuốc cùng tác động lên hệ RAA như thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và aliskiren. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải sử dụng kết họp này thì cần theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên đánh giá chức năng thận, điện giải và huyết áp của ngưò’1 bệnh. Không nên kết hợp thuốc ức chế ACE và thuốc đổi kháng thụ thể angiotensin II ở người mắc bệnh thận do đái tháo đường.

Suy thận

Thuốc lợi tiểu thiazid không thích hợp với người suy thận và không còn hiệu quả ở người có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút. Không khuyến cáo dùng lisinopril /hydroclorothiazid ở người tổn thương thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút) trừ khi đã điều chình liều từng thành phần cho phù hợp với từng người bệnh.

Ở người suy tim, hạ huyết áp xảy ra khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE có thể làm nặng hơn tổn thương thận. Suy thận cấp, thường là có thể hồi phục, đã được ghi nhận trong trường hợp này.

Người bệnh bị hẹp động mạch thận một bên hay hai bên có thể tăng urê huyết và creatinin huyết thanh khi dùng thuốc ức chế ACE, thường sẽ hồi phục khi ngưng điều trị. Điều này đặc biệt dễ xảy ra đối với người suy thận. Tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận cũng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận, do đó khi bắt đầu điều trị, nên bắt đầu bằng liều thấp dưới sự giám sát chặt chẽ và thận trọng khi tăng liều. Kết hợp với thuốc lợi tiểu góp phần làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận, do đó, cần giám sát chặt chẽ trong tuần đầu điều trị.

Người bệnh không mắc bệnh thận cũng xuất hiện tăng urê huyết và creatinin huyết thanh thoáng qua khi dùng kết họp lisinopril và thuốc lợi tiểu, cần cân nhắc giảm liều hoặc ngưng dùng lisinopril hoặc/và thuốc lợi tiểu.

Đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đây

Nên ngưng thuốc lợi tiếu khoảng 2-3 ngày trước khi dùng UmenoHCT hoặc có thể cân nhắc bắt đầu bang lisinopril một mình với liều khỏi đầu là 5 mg.

Ghép thận: Vì không có kinh nghiệm sử dụng kết họp 1 isinopril/hydoclorothiazid ở người mới ghép thận nên không khuyến cáo dùng UmenoHCT trong trường hợp này.

Phản ứng phản vệ ở người bệnh thẩm phân máu

Không chỉ định kết hợp lisinopril/hydroclorothiazid ở người bệnh thẩm phân máu. Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở người bệnh đang điều trị vói thuốc ức chế ACE có thực hiện thẩm phân máu với màng lọc high-flux AN 69 và ly trích lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL: low density lipoprotein) bằng màng dextran sulphat. Trong trường hợp này, nên cân nhắc dùng màng lọc khác hay dùng thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Phản ứng phản vệ liên quan đến ly trích LDL

Một số trường họp hiếm gặp, ngưòá điều trị với thuốc ức chế ACE khi thực hiện ly trích LDL bằng màng dextran sulphat đã xảy ra sốc phản vệ đe dọa đến tính mạng. Trong trường hợp này, nên ngưng dùng thuốc ức chế ACE trước khi thực hiện ly trích LDL.

Bệnh gan: Thận trọng khi dùng lợi tiểu thiazid ở người suy gan hoặc bệnh gan tiến triển vì thay đổi nhỏ cân bằng nước và các chất điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan. Thuốc ức chế ACE có thể gây hội chứng bắt đầu vói vàng da ứ mật, viêm gan dẫn đến hoại tử gan tối cấp và tử vong (hiếm gặp). Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Người bệnh điều trị với UmenoHCT nếu bị vàng da hoặc tăng enzym gan thì nên ngưng điều trị và theo dõi thích hợp;

Phẫu thuật/ gây mê: Ở người bệnh được tiến hành phẫu thuật hay gây mê bằng các thuốc có khả năng gây hạ huyết áp, lisinopril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II do phóng thích renin bù trừ. Nếu hạ huyết áp xảy ra do cơ chế này thì có thể điều chình bằng cách bổ sung thể tích tuần hoàn.

Ảnh hưởng đến chuyến hóa và nội tiết

Thuốc ức chế ACE và thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose, nên cân nhắc điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đuờng đường uống. Nên theo dõi đường huyết thường xuyên trong một tháng đầu khi bắt đầu điều trị với chất ức chế ACE ờ người bệnh đái tháo đường đang điều trị bằng insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống. Dùng

thiazid có thể làm biếu hiện đái tháo đường tiềm ẩn.

Cân bằng điện giải

Cần kiểm tra định kỳ nồng độ các chất điện giải ở người bệnh sử dụng thuốc lợi tiếu thiazid.

Thuốc lợi tiểu thiazid, bao gồm hydroclorothiazid, có thể gây mất cân bằng nước và các chất điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết, hạ clorid huyết). Các dấu hiệu của mất cân bằng điện giải bao gồm khô miệng, khát nước, suy nhược, thờ ơ, buồn ngủ, đau cơ hay chuột rút, mỏi cơ, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn. Hạ natri huyết có thể xảy ra ở người bệnh bị phù nề trong thời tiết nóng. Hạ clorid huyết thường nhẹ và không cần điều trị. Thuốc lợi tiểu thiazid cũng có thể làm tăng tiết magnesi vào nước tiểu dẫn đến hạ magnesi huyết; có thể làm giảm tiết calci vào nước tiểu, gây tăng nhẹ và gián đoạn calci huyết. Tăng calci huyết có thể là dấu hiệu của cường tuyến cận giáp, cần ngưng dùng thiazid trước khi làm các xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến cận giáp.

Tăng kali huyết

Tăng kali huyết đã được ghi nhận ở người bệnh dùng thuốc ức chế ACE, bao gồm lisinopril. Người bệnh có nguy cơ tăng kali huyết gồm người tổn thương chức năng thận, đái tháo đường, dùng thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối chứa kali, hoặc đang dùng các thuốc làm tăng kali huyết như heparin. Nếu phải dùng đồng thời vói các chất trên, nên theo dõi kali huyết thường xuyên.

Đái tháo đường

Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết của người bệnh trong tháng đầu dùng thuốc ức chế ACE ờ người đái tháo đường đang điều trị bằng insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống.

Phàn ủng quá mẫn/phù mạch

Phù mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản đã được ghi nhận (ít gặp) ở người bệnh điều trị vói thuốc ức chế ACE bao gồm lisinopril. Tác dụng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Trong trường hợp này, cần ngưng dùng lisinopril ngay lập tức và tiến hành điều trị, theo dõi thích hợp để đảm bảo rằng các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn trước khi xuất viện, trong trường họp sưng phù chỉ khu trú ở lưỡi, không gây suy hô hấp, người bệnh vẫn cần được tiếp tục quan sát vỉ việc điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticoid có thể không đáp ứng đủ.

Giải mẫn cảm

Người bệnh dùng thuốc ức chế ACE trong quá trình điều trị giải mẫn cảm (ví dụ như nọc của loài hymenoptera) đã có nhúng phàn ứng phản vệ kéo dài. Cũng ở những người bệnh này, khi ngưng dùng thuốc ức chế ACE, các phản ứng này không xảy ra nữa nhưng lại xuất hiện lại khi vô tình dùng thuốc trở lại.

Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt

Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giâm lượng tiếu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận đã được ghi nhận ở người bệnh dùng thuốc ức chế ACE. Hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu trung tính ở người bệnh có chức năng thận bình thường và không có biến chứng. Triệu chứng giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc ức chế ACE. Thận trọng khi dùng lisinopril ở người bệnh có bệnh lý collagen mạch máu, đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol hoặc procainamid, đặc biệt là ở người bệnh có suy giầm chức năng thận trước đó, có thể gây nhiễm trùng nặng không đáp ứng với điều trị kháng sinh tích cực. Khi dùng lisinopril ở những người bệnh này, phải theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và phải yêu cầu người bệnh thông báo ngay nếu có bất kỳ dấu hiệu nhiễm khuẩn nào.

Chủng tộc

Thuốc ức chế ACE gây phù mạch ở người da đen với tỷ lệ cao hơn ở người có màu da khác.

Như các thuốc ức chế ACE khác, tác động lên huyết áp ở người da đen ít hiệu quả ho’n ở người có màu da khác, có thể là do tỷ lệ người da đen tăng huyết áp có renin thấp khá cao.

Ho

Ho đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế ACE. Điền hình là ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế ACE cần phải được xem xét khi chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây ho.

Lithi

Không khuyến cáo kết hợp lisinopril và lithi.

Phản ứng doping

Hydroclorothiazid có thể cho kết quả dương tính với phản ứng doping.

Sử dụng thuốc UmenoHCT 10/12.5 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Lisinopril

Không nên dùng lisinopril trong ba tháng đầu thai kỳ. Chống chí định lisinopril trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ.

Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc vó’i thuốc ức chế ACE trong ba tháng đầu thai kỳ chưa được kết luận, tuy nhiên vẫn có nguy cơ nhỏ. Người bệnh có kế hoạch có thai nên được chuyển sang điều trị bằng thuốc khác an toàn hơn trừ khi phải bắt buộc dùng thuốc ức chế ACE. Khi phát hiện có thai, phải ngưng thuốc ức chế ACE ngay lập tức và có thể thay bằng thuốc khác.

Dùng thuốc ức chế ACE trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ gây độc trên bào thai người (giảm chức năng thận, thiếu ối, chậm cột hóa xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Nếu xảy ra trường hợp dùng lisinopril trong 3 tháng giữa của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng lisinopril phải được theo dõi chặt chẽ đề phòng hạ huyết áp.

Hydroclorothiazid

Kinh nghiệm sử dụng hydroclorothiazid ở phụ nữ có thai còn hạn chế, đặc biệt là trong ba tháng cuối thai kỳ. Nghiên cứu trên động vật cũng không đầy đủ.

Hydroclorothiazid qua được nhau thai. Dựa trên CO’ chế tác dụng cùa hydroclorothiazid, việc dùng hydroclorothiazid trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ có thể làm ảnh hưởng đến tưới máu nhau-bào thai và có thể gây vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tiếu cầu. Không nên dùng hydroclorothiazid ở phụ nữ có thai bị phù, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sàn giật do nguy cơ giảm thể tích huyết tương và giảm tưới máu nhau thai.

Không nên dùng hydroclorothiazid ở phụ nữ có thai tăng huyết áp vô căn trừ khi không có thuốc nào thay thế đưọc.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa có thông tin về việc dùng lisinopril/ hydroclorothiazid cho phụ nữ cho con bú.

Hydroclorothiazid có tiết vào sữa mẹ. Liều cao thiazid gây lợi tiểu mạnh, ức chế tiết sữa. Không khuyến cáo dùng lisinopril/ hydroclorothiazid cho phụ nữ cho con bú, đặc biệt là trẻ sinh non và trẻ sơ sinh; nên dùng thuốc khác an toàn hơn. Nếu bắt buộc phải dùng, nên dùng liều thấp nhất có thể.

Ảnh hưởng của Thuốc UmenoHCT 10/12.5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, UmenoHCT cũng có thể ảnh hưởng nhẹ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều, khi uống rượu. Tuy nhiên, các ảnh hưởng này còn phụ thuộc vào đáp ứng của mỗi người. Choáng váng và mệt mỏi có thể xảy ra khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc UmenoHCT 10/12.5

Tương tác giữa thuốc UmenoHCT 10/12.5 với các thuốc khác

Các thuốc điều trị tăng huyết áp: Khi phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, glyceryl trinitrat hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể gây hạ huyết áp quá mức. Tránh kết họp lisinopril và aliskiren (xem Chống chỉ định và cảnh báo, thận trọng khi sử dụng).

Lithi: Sự gia tăng nồng độ và độc tính cùa lithi trong huyết thanh có phục hồi được ghi nhận khi dùng đồng thời lithi vói thuốc ức chế ACE. Thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE làm giảm độ thanh thải ở thận của lithi và gây tăng độc tố của lithi. Vì vậy, không khuyến cáo kết hợp lithi vói lisinopril/hydroclorothiazid. Nếu phải dùng kết họp này, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết tương.

Chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất thay thế muối có chứa kali: Tác dụng làm hạ kali huyết của thuốc lợi tiểu thiazid có thể được bù trừ nhờ tác dụng làm tăng kali huyết của lisinopril. Việc sử dụng chất bố sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất thay thế muối có chứa kali có thể làm tăng kali huyết nghiêm trọng, đặc biệt là ở người suy thận hoặc đái tháo đường, thận trọng khi dùng UmenoHCT với các chất này và phải kiểm tra kali huyết thường xuyên.

Thuốc gây xoắn đỉnh: Thận trọng khi dùng chung với các thuốc gây xoắn đỉnh như thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống loạn thần và một số thuốc khác do nguy CO’ hạ kali huyết.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê: Dùng phối hợp với UmenoHCT có thể gây hạ huyết áp quá mức.

Các NSAID, aspirin (> 3 g/ngày): Có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế ACE và tác dụng lợi tiểu của thiazid. NSAID có thể gây tăng kali huyết và có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Các ảnh hưởng này thường tự hồi phục. Suy thận có thể xảy ra (hiếm khi), đặc biệt là ở người bệnh đã tổn thương chức năng thận như người lớn tuổi hoặc người bị mất nước.

Vàng: Phàn ứng nitritoid (triệu chứng giãn mạch bao gồm đỏ bừng, buồn nôn, choáng váng, hạ huyết áp, có thể trở nên nghiêm trọng) sau khi dùng vàng dưới dạng tiêm (như natri aurothiomalat) đã được ghi nhận thường xuyên xảy ra ở người dùng thuốc ức chế ACE.

Thuốc giống giao cảm: có thể làm giảm tác động điều trị tăng huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Thuốc điều trị đái tháo đường: Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy việc dùng thuốc ức chế ACE với các thuốc điều trị đái tháo đường có thế làm tăng tác dụng hạ đường huyết, gây nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này có thể xảy ra nhiều hơn trong những tuần điều trị đầu tiên ở người suy thận.

Amphotericin B, carbenoxolon, corticoid, corticotropin, thuốc nhuận tràng: có thể gây mất cân bằng điện giải, thường là hạ kali huyết.

Muối calci: Tăng calci huyết do giảm bài tiết.

Glycosid tim: Tăng độc tính trên tim do hạ kali huyết do thiazid gây ra.

Colestyramin và colestipol: Có thể làm trì hoãn hoặc giảm hấp thu hydroclorothiazid. Nên uống hydroclorothiazid ít nhất 1 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi uống colestyramin hoặc colestipol.

Thuốc giãn cơ không khử cực: Hydroclorothiazid có thể làm tăng hiệu quả của thuốc giãn cơ không khử cực.

Trimethoprim: Dùng đồng thời với lisinopril/ hydroclorothiazid có thể làm tăng nguy cơ tăng kali huyết. Sotalol: Thiazid có thể làm tăng nguy cơ gây loạn nhịp của sotalol do tác động hạ kali huyết của nó.

Allopurinol: Dùng kết hợp vói thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ tổn thương thận và giảm bạch cầu.

Ciclosporin: Làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng chung với chất ức chế ACE.

Lovastatin: Dùng chung với chất ức chế ACE gây tăng nguy cơ tăng kali huyết.

Thuốc ức chế miễn dịch, thuốc độc tế bào, procainamid: Dùng chung với chất ức chế ACE gây tăng nguy cơ tăng mất bạch cầu.

Chất hoạt hóa plasminogen ở mô: Tăng nguy cơ phù mạch.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc UmenoHCT 10/12.5

Trong quá trình sử dụng UmenoHCT 10/12.5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất đưọc báo cáo là ho, choáng váng, hạ huyết áp và đau đầu với tần suất xày ra là 1-10%. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, và hầu hết không cần phải ngưng điều trị.

Liên quan đến lisinopril

Thường gặp, 1/100 <ADR <1/10

Hệ thần kinh và tâm thần: Choáng váng, nhức đầu, ngất.

Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng.

Hô hấp: Ho.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn.

Thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

Hệ thần kinh và tâm thần: Dị cảm, chóng mặt, loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng, các triệu chứng trầm cảm.

Tim mạch: Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể là thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở người bệnh có nguy cơ cao, hồi hộp, nhịp tim nhanh, hội chứng Raynaud.

Hô hấp: Viêm mũi.

Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

Gan mật: Tăng enzym gan, tăng bilirubin.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.

Hệ sinh sản và tuyến vú: Bất lực.

Khác: Mệt mỏi, suy nhược.

Xét nghiệm: Tăng urê huyết, tăng creatinin huyết thanh, tăng kali huyết.

Hiếm gặp, 1/10.000 <ADR < 1/1.000

Máu và hệ bạch huyết: Giảm dung tích hồng cầu, giảm hemoglobin.

Nội tiết: Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp.

Hệ thần kinh và tâm thần: Nhầm lẫn, rối loạn khứu giác.

Tiêu hóa: Khô miệng.

Da và mô dưới da: Quá mẫn/ phù thần kinh-mạch: phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản; mề đay; rụng tóc; vẩy nến.

Thận và tiết niệu: Tăng urê huyết, suy thận cấp.

Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú.

Xét nghiệm: Tăng natri huyết.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

Máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giám bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.

Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang do dị ứng/ viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid.

Tiêu hóa: Viêm tụy, phù mạch tại ruột.

Gan mật: Viêm gan, viêm gan ứ mật, vàng da, suy gan.

Da và mô dưới da: Đố mồ hôi, bệnh pemphigus, hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, u lympho giả trên da (gồm nhiều triệu chứng; sốt, viêm mạch, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, dương tính với kháng thể kháng nhân, tăng tốc độ lắng hồng cầu, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu, nổi man, nhạy cảm ánh sáng hoặc các biếu hiện khác ở da có thể xảy ra)

Thận và tiết niệu: Thiểu niệu/vô niệu.

Chưa rõ tần suất

Hệ thân kinh và tâm thần: Ảo giác.

Tim mạch: Đỏ bừng.

Liên quan đến lisinopril

Chưa rõ tần suất

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm tuyến nước bọt.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, tăng đường huyết, xuất hiện đường trong nước tiểu, mất cân bằng điện giải (hạ natri huyết, hạ kali huyết, hạ clorid huyết, hạ magnesi huyết), tăng cholesterol và triglycerid, gout.

Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ. Thần kinh: Chán ăn, dị cảm, choáng váng.

Mắt: Xanthopsia (chứng thấy sắc vàng), nhìn mờ thoáng qua, cận thị cấp tính, tăng nhãn áp góc đóng cấp tính.

Tai và tiền đình: Chóng mặt.

Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế, viêm mạch.

Hô hấp: Suy hô hấp, viêm phổi, phù phổi.

Tiêu hóa: Viêm dạ dày, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy.

Gan mật: Vàng da ứ mật.

Da và mô dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng, nối ban, lupus ban đỏ hệ thống, phản ứng giống lupus, tái phát lupus ban đỏ, mề đay, phản ứng phản vệ, hoại tử da nhiễm độc.

Cơ xương khớp: Co thắt cơ, yếu cơ.

Thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.

Khác: Sốt, yếu mệt.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Triệu chứng khi quá liều các chẩt ức chế ACE gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn các chất điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo lắng và ho.

Khuyến cáo điều trị quá liều chất ức chế ACE là truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Nếu xảy ra hạ huyết áp nặng, nên đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa. Cân nhắc sử dùng angiotensin II và/hoặc catecholamin tiêm tĩnh mạch. Nếu vừa mói uống quá liều, có thể áp dụng một số biện pháp để đào thải lisinopril như gây nôn, rửa dạ dày, uốọg chất hấp phụ, natri sulfat. Lisinopril có thể được loại ra khỏi hệ tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Đặt máy tạo nhịp được chỉ định trong tình trạng chậm nhịp tim kháng trị cần theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải, creatinin huyết thanh.

Triệu chứng khi quá lieu hydroclorothiazid bao gồm tăng bài tiết nuớc tiếu, suy giảm nhận thức (bao gồm hôn mê), động kinh, suy nhược, rối loạn nhịp tim, suy thận.

Chậm nhịp tim và phàn ứng vagal nên được điều trị bằng atropin. Nếu có dùng digitalis, hạ kali huyết có thể gây rối loạn nhịp tim.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: C09BA03

Nhóm dược lý: Chất ức chế enzyme chuyển angiotensin và thuốc lọi tiểu thiazid.

UmenoHCT là thuốc kết họp liều cố định của lisinopril – chất ức chế enzym chuyển angiotensin và hydroclorothiazid – thuốc lọi tiểu thiazid. Hai thành phần này hiệp đồng tác dụng với nhau và làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Lisinopril

Lisinopril là một chất ức chế peptidyl dipeptidase, ức chế enzym chuyển angiotensin I thành peptid có tác dụng co mạch là angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích tiết aldosteron ở vỏ thượng thận. Do vậy, ức chế enzym chuyển angiotensin sẽ làm giảm nồng độ angiotensin II dẫn đến giảm tác dụng co mạch cũng như giảm tiết aldosteron.

Mặc dù cơ chế làm hạ huyết áp chính của lisinopril được cho rằng là do tác động trên hệ renin-angiotensin- aldosteron nhưng đối với ngưòi bệnh có mức renin thấp, lisinopril vẫn có tác dụng hạ huyết áp. Enzym chuyển angiotensin có cấu trúc giống vói kininase II – enzym phân hủy bradykinin, cần làm rõ ảnh hưởng của việc tăng bradykinin (peptid gây giãn mạch mạnh) trong tác dụng điều trị của lisinopril.

Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid là một thuốc lợi tiểu và là một tác nhân chống tăng huyết áp. Hydroclorothiazid gây ảnh hưởng đến khả năng tái hấp thu điện giải và làm tăng bài tiết natri cũng như clorid. Sự bài tiết natri kéo theo sự mất ion kali và bicarbonat. Cơ chế chống tăng huyết áp của hydroclorothiazid chưa được biết rõ.

Đặc tính dược động học

Kết hợp lisinopril và hydroclorothiazid hầu như không làm thay đỗi dược động học cùa từng chất so với khi dùng riêng lẻ. Viên kết hợp lisinopril và hydroclorothiazid tương đương sinh học với từng thuốc riêng lẻ khi dùng đồng thời.

Lisinopril

Hấp thu

Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 7 giờ. Thuốc có khuynh hướng đạt đến nồng độ đỉnh trong máu chậm hơn ở ngưò’í bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Với liều lisinopril từ 5-80 mg, mức độ hấp thu trung bình là 25%, dao động từ 6-60% ở mỗi người bệnh. Sinh khả dụng tuyệt đối giảm khoảng 16% ở người suy tim. Thức ăn không ành hưởng đến hấp thu lisinopril.

Phân bố

Lisinopril hầu như không gắn với protein huyết tương nào khác ngoài enzym chuyển angiotensin trong máu. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy lisinopril ít vưọt qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa – Thải trừ

Lisinopril không được chuyển hóa và được bài tiết toàn bộ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

Ở liều lặp lại, thòi gian bán hủy có hiệu quà do tích lũy thuốc của lisinopril là 12,6 giờ. Hệ số thanh thài của lisinopril ở người khỏe mạnh khoảng 50 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm dần vói một giai đoạn ở cuối kéo dài, giai đoạn này không góp phần vào sự tích lũy thuốc, thể hiện việc gắn kết bão hòa của lisinopril với ACE và không tỷ lệ với liều.

Người suy gan

Chức năng gan bị tổn thương ở người xơ gan dẫn đến giảm hấp thu lisinopril (khoảng 30%) và tăng mức độ, thời gian tiếp xúc vói thuốc (khoảng 50%) so vói người khỏe mạnh do giảm thanh thải.

Người suy thận

Tổn thương chức năng thận làm giảm thải trừ lisinopril, tuy nhiên, sự giảm này chỉ có ý nghĩa khi độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút ở ngưòi suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 30-80 ml/phút), AUC (Area under the curve) trung bình tăng 13%, trong khi ờ người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 5-30 ml/phút) AUC được ghi nhận tăng lên gấp 4-5 lần.

Người suy tim

Ngưòi suy tim có mức độ và thời gian tiếp xúc với lisinopril lớn hơn người khỏe mạnh (AUC trung bình tăng 125%), nhưng hấp thu lại giảm khoảng 16% so với người khỏe mạnh.

Người lớn tuổi

Nồng độ thuốc trong máu và AUC ỏ’ người lớn tuổi cao hon (khoảng 60%) so với người trẻ tuổi.

Hydrocloroth iazid

Hấp thu

Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoáng 65 – 75% liều sử dụng, tỳ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Thức ăn có thế làm giảm sự hấp thu cùa hydroclorothiazid.

Sau khi uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài đến 6-12 giờ.

Phân bố

Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu; 40 – 68% liên kết với protein huyết tương. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi. Hydroclorothiazid không qua hàng rào máu não và có bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyến hóa – Thải trừ

Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa.

Khi theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương trong vòng ít nhất 24 giờ, nửa đời thải trừ huyết tương dao động từ 5,6 đến 14,8 giờ.

Hydroclorothiazid thải trừ qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. ít nhất 61% liều uống thải trừ dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Nửa đời thải trừ của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trường hợp suy thận.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc UmenoHCT 10/12.5

  • Không nên dùng Thuốc UmenoHCT 10/12.5 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả UmenoHCT 10/12.5

Thuốc UmenoHCT 10/12.5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén dài, bao phim màu cam, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt khắc chữ SPV, cạnh và thành viên lành lặn, được đựng trong vỉ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước có in tên thuốc màu đen, số 10/12.5 được in màu trắng trong khung màu xanh, góc bên trái là dải màu tím, góc dưới bên phải có hình vát màu tím và xanh, logo thương hiệu Savipharm được in góc dưới bên trái hộp và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua UmenoHCT 10/12.5 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc UmenoHCT 10/12.5

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Thuốc UmenoHCT 10/12.5 mua ở đâu

Thuốc UmenoHCT 10/12.5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc UmenoHCT 10/12.5 giá bao nhiêu

Thuốc UmenoHCT 10/12.5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 3 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VD-29131-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi.

Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá UmenoHCT 10/12.5 điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá UmenoHCT 10/12.5 điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo