Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Atocib 60, điều trị viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp

355 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược Hậu Giang
Chuyên mục

Atocib 60 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị cấp tính và mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp (thoái hóa khớp) và viêm khớp dạng thấp. Điều trị viêm đốt sống dính khớp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Atocib 60

Atocib 60 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị cấp tính và mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp (thoái hóa khớp) và viêm khớp dạng thấp. Điều trị viêm đốt sống dính khớp. Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp). Giảm đau cấp tính và mạn tính. Điều trị đau bụng kinh nguyên phát.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Atocib 60

Atocib 60 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Etoricoxib 60 mg.

Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose M101, calci hydrophosphat dihydrat, PVP K30, croscarmellose sodium, magnesi stearat, aerosil, talc, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd, màu green lake, màu oxyd sắt đen vừa đủ 1viên.

Hướng dẫn sử dụng Atocib 60

Atocib 60 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Viêm khớp hoặc viêm xương khớp (thoái hóa khớp): 30 mg hoặc 60 mg ngày một lần.

Viêm khớp dạng thấp: 90 mg ngày 1 lần.

Viêm đốt sống dạng thấp: 90 mg ngày 1 lần.

Viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp): 120 mg ngày 1 lần.

Đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát: 120 mg ngày 1 lần.

Đau mạn tính: 60 mg ngày 1 lần.

Chỉ nên sử dụng liều 120 mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính và thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.

Vì các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng những chất ức chế chọn lọc COX – 2, do đó nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất và dùng liều hiệu quả hàng ngày thấp nhất. Nên đánh giá lại định kỳ về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.

Suy gan:

Suy gan nhẹ (Child-Pugh từ 5 – 6): không sử dụng quá 60 mg/ ngày.

Suy gan trung bình (Child-Pugh từ 7 – 9): không sử dụng quá 30 mg/ ngày.

Suy gan nặng (Child-Pugh ≥ 10): chống chỉ định.

Suy thận:

Độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/ phút: không cần điều chỉnh liều.

Độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút: chống chỉ định.

Chống chỉ định sử dụng Atocib 60

Thuốc Atocib 60 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần của thuốc.
  • Loét dạ dày, tá tràng tiến triển, chảy máu dạ dày, bệnh viêm đường ruột.
  • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với aspirin và các NSAID khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, hen phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù Quincke, mày đay và các phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin và các NSAID khác.
  • Bệnh nhân suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/ l hoặc điểm số Child-Pugh ≥ 10).
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút)
  • Suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/ hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định.
  • Bệnh nhân bị tăng huyết áp mà huyết áp liên tục được nâng trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
  • Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Atocib 60

Mesin 500 điều trị triệu chứng đau do co thắt cơ
Chỉ định của Mesin 500 Mesin 500 được chỉ định điều trị triệu chứng đau...
0

Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ phát triển biến chứng đường tiêu hóa với NSAID; bệnh nhân sử dụng riêng rẻ hoặc phối hợp với bất kỳ NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic; bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như viêm loét và xuất huyết tiêu hóa.

Cần thận trọng dùng etoricoxib cho những người bệnh bị nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, hay đột quỵ, tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc.

Suy chức năng thận, xơ gan.

Người cao tuổi.

Đã có các báo cáo những phản ứng mẫn cảm nặng (như phản ứng phản vệ và phù mạch) ở bệnh nhân dùng etoricoxib.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Atocib 60 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Sử dụng Atocib 60 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Etoricoxib chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà quyết định hoặc ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của Atocib 60 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng etoricoxib có khả năng bị chóng mặt, hoa mắt hoặc buồn ngủ, nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Atocib 60

Etoricoxib làm tăng khoảng 13% tỉ số chuẩn hóa quốc tế về thời gian prothrombin khi dùng chung với warfarin.

Rifampicin làm giảm nồng độ etoricoxib trong huyết tương.

Nồng độ trong huyết tương của các thuốc methotrexat, lithium, thuốc tránh thai ethinyl estradiol, estrogen liên hợp sẽ tăng lên khi dùng chung với etoricoxib.

Etoricoxib làm giảm hiệu lực điều trị tăng huyết áp của các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin và các thuốc đối kháng angiotensin II.

Etoricoxib làm tăng tác dụng loét đường tiêu hóa khi dùng chung với aspirin.

Etoricoxib không có tác động quan trọng lên dược động học của prednison, prednisolon, digoxin, thuốc kháng acid, ketoconazol.

Tác dụng phụ của Atocib 60

Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem phần Cảnh báo và Thận trọng).

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: viêm xương ổ răng. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: phù/giữ dịch. Rối loạn thần kinh: chóng mặt, nhức đầu. Rối loạn tim: loạn nhịp, nhịp nhanh. Rối loạn mạch: tăng huyết áp. Rối loạn hô hấp, vùng ngực, trung thất: co thắt phế quản. Rối loạn tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét vùng miệng. Các rối loạn gan mật: tăng men gan AST, ALT. Rối loạn da và mô dưới da: vết bầm máu. Rối loạn toàn thân và tại chỗ: suy nhược, bệnh giống cúm.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường tiết niệu. Rối loạn hệ máu và bạch cầu: thiếu máu (thường đi kèm chảy máu tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Rối loạn miễn dịch: quá mẫn. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: rối loạn khẩu vị, tăng cân. Rối loạn tâm thần: lo lắng, trầm cảm, giảm nhạy bén, ảo giác. Rối loạn thần kinh: rối loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm, lơ mơ buồn ngủ. Rối loạn mắt: nhìn mờ, viêm kết mạc. Rối loạn tai và tai trong: ù tai, chóng mặt. Rối loạn tim: loạn nhịp nhĩ, nhịp nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không rõ ràng, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. Rối loạn mạch: mặt đỏ, tai biến mạch máu não, thiếu máu cục bộ thoáng qua, tăng huyết áp, viêm mạch. Rối loạn hô hấp, vùng ngực, trung thất: ho, khó thở, chảy máu cam. Rối loạn tiêu hóa: căng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét tá tràng, thủng ruột kèm chảy máu, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy. Rối loạn da và mô dưới da: sưng mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay. Rối loạn cơ xương và mô liên kết: vọp bẻ, đau cứng cơ xương. Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu protein, tăng creatinin huyết thanh, suy thận. Rối loạn toàn thân và tại chỗ: đau ngực. Rối loạn sinh hóa: tăng nitrogen máu, tăng creatinin phosphokinase, tăng kali máu, tăng acid uric máu.

Hiếm gặp, 1/10 000 ≤ ADR < 1/1000

Rối loạn miễn dịch: viêm mạch/ sốc mẫn cảm/ choáng phản vệ. Rối loạn tâm thần: rối loạn, bồn chồn. Các rối loạn gan mật: viêm gan, suy gan, vàng da. Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc, ban đỏ nhiễm sắc cố định. Rối loạn sinh hóa: giảm natri máu.

Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây được báo cáo trong việc kết hợp với các thuốc NSAIDs và không thể loại trừ do etoricoxib: độc tính thận bao gồm viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Đã có báo cáo về quá liều cấp tính với etoricoxib, mặc dù tác dụng bất lợi không được báo cáo trong phần lớn các trường hợp. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là phù hợp với độ an toàn cho etoricoxib (ví dụ như tác dụng trên tiêu hóa, tác dụng trên tim – thận).

Trong trường hợp quá liều, cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường, ví dụ, loại bỏ thuốc không được hấp thu từ đường tiêu hóa, theo dõi và điều trị triệu chứng.

Etoricoxib không thể loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo; việc loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân phúc mạc chưa được xác định.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Atocib trong các trường hợp sau:

  • Bạn có tiền sử dị ứng với các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc thành phần nào trong thuốc Atocib.
  • Bạn đang mang thai, cho con bú hoặc có kế hoạch mang thai trong thời gian sử dụng thuốc.
  • Bạn đang sử dụng các loại thuốc khác hoặc bị bệnh mạn tính, đặc biệt là bệnh tim mạch, huyết áp cao, suy gan hoặc suy thận.
  • Bạn đang bị viêm dạ dày hoặc loét dạ dày, dấu hiệu đau bụng, buồn nôn hoặc nôn mửa.
  • Bạn đang sử dụng thuốc tránh thai hoặc các loại thuốc khác liên quan đến hormone.

Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng không bình thường khi sử dụng thuốc Atocib, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ của mình để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: M01AH05

Atocib 60 với hoạt chất etoricoxib, là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase – 2 (COX – 2), có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Etoricoxib không ức chế tổng hợp prostaglandin dạ dày và không có ảnh hưởng trên chức năng tiểu cầu.

Đặc tính dược động học

Etoricoxib được hấp thu tốt từ đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%. Thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 92%. Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6′-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzym cytochrom P450 (CYP). Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120 mg ngày một lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Atocib 60

Dưới đây là một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng Atocib 60:

  • Lưu ý tới các dấu hiệu phản ứng dị ứng: Nếu bạn có các triệu chứng dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở, hoặc sưng môi, mặt, lưỡi hoặc họng sau khi sử dụng Atocib, bạn cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Theo dõi các dấu hiệu tiêu hóa: Atocib có thể gây ra các vấn đề tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng, đầy hơi hoặc tiêu chảy. Nếu các triệu chứng này xảy ra, bạn cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
  • Kiểm tra tình trạng thận: Atocib có thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Do đó, nếu bạn có các vấn đề liên quan đến thận hoặc đang sử dụng các loại thuốc khác có thể gây hại cho thận, bạn cần thông báo cho bác sĩ của mình để được khám và kiểm tra tình trạng thận thường xuyên.
  • Không sử dụng khi mang thai hoặc cho con bú: Atocib không được khuyến cáo sử dụng trong suốt quá trình mang thai hoặc cho con bú. Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn về các phương pháp điều trị an toàn và phù hợp nhất.
  • Thận trọng khi sử dụng với các loại thuốc khác: Atocib có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Vì vậy, nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, bạn cần thông báo cho bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả.

Mô tả Atocib 60

Hộp Atocib 60 có các chi tiết như sau:

  • Dạng: viên nén bao phim
  • Đóng gói: đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp carton
  • Màu sắc: tông màu chủ đạo là trắng
  • Mặt trước hộp: in tên thuốc màu đen, hoạt chất của thuốc
  • Bên gần dưới cuối hộp: in hình 1 đường nằm ngang với 2 tông màu xanh ngọc và đỏ, logo công ty sản xuất thuốc
  • Hướng dẫn sử dụng thuốc được in trên 2 bên mặt hộp.

Ngoài ra, trên hộp Atocib 60 còn có các thông tin khác như số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách đóng gói và số đăng ký của thuốc. Tất cả các thông tin này rất quan trọng để giúp người dùng có thể sử dụng thuốc đúng cách và tránh những rủi ro không mong muốn.

Lý do nên mua Atocib 60 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Atocib 60

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Atocib 60 mua ở đâu

Atocib 60 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Atocib 60 giá bao nhiêu

Atocib 60 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Atocib 60, điều trị viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Atocib 60, điều trị viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)