X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110263923
  • (SĐK cũ: VD-25091-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Dalyric
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 28000/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/10/2020
Hoạt chất
  • Pregabalin
Hàm lượng
  • 75mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Danapha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng,
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Danapha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng,
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Dalyric, điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn

394 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Danapha
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25091-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược Danapha
Hoạt chất Pregabalin

Dalyric được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược Danapha. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị đau thần kinh sau herpes, điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Dalyric

Dalyric được chỉ định điều trị đau thần kinh sau herpes. Điều trị hội chứng đau cơ xơ hóa. Đau thần kinh liên quan đến bệnh thần kinh ngoại biên ở người bệnh tiểu đường. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Dalyric

Dalyric bao gồm những thành phần chính như là

Pregabaiin 75mg

Tá dược (Pregelatinized starch, povidon K30, manitoì. talc, aerosil) vừa đủ 1 viên

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Dalyric

Thuốc Dalyric cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Đau thần kinh liên quan đến bệnh thần kinh ngoại biên ở nguời bị tiểu đường:

  • Liều khởi đầu đề nghị với pregabalin là 75 mg dùng 2 lần/ngày (150 mg/ngày), cùng thức ăn hoặc không. Trên các thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả của pregabalin được chứng minh trên bệnh nhân dùng liều từ 150-600 mg/ngày. Với phan lớn bệnh nhân, liều 150 mg chia 2 lần/ngày là liều tối ưu.
  • Hiệu quả của pregabalin được thấy rõ trong tuần đầu tiên. Tuy nhiên, tùy theo đáp ứng của từng cá thế và sự dung nạp. liều dùng có thế tăng lên 150 mg chia 2 lần/ngày sau khoảng thời gian 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 300 mg chia 2 lần/ngảy sau tuần kế tiếp.

Đau thần kinh sau herpes:

  • Liều bắt đầu 75 mg X 2 lần/ngày có thể tăng liều lên 300 mg/ ngày trong vòng 1 tuần tùy vào hiệu quả và khả năng dung nạp thuốc, uống chia làm 2-3 lần một ngày. Bệnh nhân không đáp ứng đủ khả năng giảm đau sau 2-4 tuần điều trị với 300mg/ ngày có thể tăng liều tối đa 600 mg/ ngày, dùng chia làm 2-3 lần một ngày.

Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn:

  • Liều từ 150-600 mg được cho thấy có hiệu quả trong tác động điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn. Liêu bat đau từ 150 mg chia làm 2 lần/ngày, tùy vào đáp ứng và dung nạp của từng người có thể tăng lên đến liều tối đa 600 mg/ngày, chia làm 2-3 lần/ngày.

Điều trị hội chứng đau cơ xơ hóa:

  • Liều bắt đầu 75 mg X 2 lần/ngày, có thể tăng lên 150 mg X 2 lần/ngày trong vòng 1 tuần tùy thuộc đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. Có thè tăng liêu lên 300 mg/ ngày trong vòng 1 tuần, dựa trên hiệu quả và khá năng dung nạp thuốc, uống chia làm 2 lần một ngày. Liềự^qi đa 450 mg/ ngày chia làm 2 lần.

Điều chỉnh liều ở nguôi suy giam chức năng thận:

  • Độ thanh thải Creatinin (CLcr) > 60 ml/ phút: 150 mg/ngày, 300 mg/ ngày, 450 mg/ ngày hoặc 600 mg/ ngày, uống chia làm 2-3 lần một ngày.
  • Độ thanh thải Creatinin (CLcr) 30 – 60 ml/ phút: 75mg/ ngày, 150 mg/ ngày, 225 mg/ ngày, 300 mg/ngày, uống chia làm 2-3 lần một ngày.
  • Độ thanh thải Creatinin (CLcr) 15-30 ml/ phút: 25-50 mg/ngày, 75 mg/ ngày, 100-150 mg/ ngày, 150 mg/ ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần một ngày.
  • Độ thanh thải Creatinin (CLcr) < 15 ml/ phút: 25 mg/ ngày, 25-50 mg/ ngày, 50-75 mg/ ngày, 75 mg/ ngày, dùng liều duy nhất một ngày.

Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo: ngoài việc diều chỉnh liều hàng ngày dựa trên chức năng thận, dùng một liều bổ sung ngay lập tức sau mồi 4 giờ chạy thận nhân tạo:

  • Đối với bệnh nhân dùng liều duy nhất một ngày 25 mg: dùng một liều bổ sung 25mg hoặc 50mg
  • Đổi với bệnh nhân dùng liều duy nhất một ngày 25-50 mg: dùng một liều bổ sung 50mg hoặc 75 mg
  • Đối với bệnh nhân dùng liều duy nhất một ngày 50-75 mg: dùng một liều bổ sung 75mg hoặc 100 mg
  • Đối với bệnh nhân dùng liều duy nhất một ngày 75 mg: dùng một liều bổ sung 100 mg hoặc 150mg

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Dalyric

  • Mẫn cảm với pregabalin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Dalyric

 Atdoncam, điều trị rối loạn tiền đình, buồn nôn, chóng mặt, ù tai
Chỉ định của Thuốc Atdoncam Thuốc Atdoncam được chỉ định điều trị: Triệu chứng rối...
0

Trong quá trình sử dụng Thuốc Dalyric, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Phản ứng quá mẫn (phát ban. mụn nước, thở khò khè).
  • Thuốc chống động kinh, bao gồm pregabalin làm tăng nguy cơ dẫn đến hành vi và suy nghĩ tự tử.
  • Phù mạch (sưng đầu, cổ, họng) có thể xảy ra, nguy hại đến đường hô hấp đe dọa tính mạng, thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc có nguy cơ gây phù. Ngùng sử dụng pregabalin ngay khi gặp phải.
  • Ngưng sử dụng đột ngột pregabalin có the dẫn đến các triệu chứng mất ngủ, buồn nôn, nhức đầu, lo âu, tiêu chảy, tàng diều tiết mồ hôi và tăng tần sổ cơn động kinh đối với bệnh nhân bị rối loạn co giật. Ngưng sử dụng pregabalin bang cách giảm liều từ từ trong vòng ít nhất 1 tuần.
  • Thuốc có nguy cơ gây phù ngoại biên. Thận trọng khi phối hợp pregabalin và thuốc trị tiếu đường thiazolidinedion, các thuốc gày phù khác tăng nguy cơ tăng cân và suy tim sung huyết.
  • Thuốc có khả năng gây chóng mặt, buồn ngủ. Thận trọng đối với người lái xe và vận hành máy móc.
  • Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thị lực, cần báo ngay cho bác sĩ nếu có thay đổi về thị giác xảy ra khi dùng pregabalin.
  • Báo cáo ngay cho bác sĩ khi có các triệu chứng như đau cơ, mỏi cơ, đặc biệt có kèm theo sốt. Ngừng điều trị bằng pregabalin ngay khi có nghi ngờ chẩn đoán bệnh cơ hoặc nộng đô creatinin kinase cao xảy ra.
  • Sự an toàn của pregabalin dối với trẻ em chưa được tìm thấy.

Đối với người già: > 65 tuổi các phản ứng bất lợi về thần kinh thường xảy ra hơn/ chóng mặt, mắt mờ, rối loạn thăng bằng, run, rối loạn tâm trạng, thờ ơ.

Sử dụng Thuốc Dalyric cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có nghiên cứu đầy dủ trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên các nghiên cứu trên chuột và thỏ cho thấy:

Tăng tỉ lệ bẩt thường cấu trúc bào thai và các biểu hiện độc tính bao gồm: gây chết, chậm phát triển, suy giảm chức năng thần kinh và hệ thống sinh sản. Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn những khả năng rủi ro có the xảy ra cho thai nhi.

Chưa có nghiên cứu rõ ràng thuốc có bài tiết qua sữa không, tuy nhiên việc thuốc được tìm thấy trong sữa chuột cũng như những nguy cơ ảnh hưởng đen bào thai đã được nghiên cứu trên chuột, do vậy cần nhắc việc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Dalyric lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có khả năng gây chóng mặt. buồn ngủ, do đó cần sử dụng thận trọng ở người lái xe, vận hành máy móc và người làm việc trên cao.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Dalyric

  • Sử dụng đồng thời pregabalin đa liều cùng với oxycodon, lorazepam, hoặc ethanol: không có tương tác dược động học nhưng tác động ngoại ý trên nhận thức và chức năng vận động đã được tìm thấy. Không có tác động lâm sàng quan trọng liên quan đến hô hấp.
  • Do pregabalin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, một lượng không đáng kể được chuyển hỏa (< 2% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không gắn với protein huyết tương, vì vậy hầu như pregabalin không tham gia vào tương tác dược dộng học dáng kể. Đặc biệt không có tương tác động học giữa pregabalin và các thuốc chống động kinh sau: carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, phenytoin, phenobarbital, topiramat và các thuốc chống động kinh thường sử dụng khác

Tác dụng phụ của thuốc Dalyric

Trong quá trình sử dụng Dalyric thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 10/100

  • Tim mạch: Phù ngoại vi
  • Hệ cơ – xương: Run cơ
  • Hệ tiêu hóa: Tăng cân, khô miệng
  • Mắt: Nhìn mờ, song thị
  • KTW: Chóng mặt, ngủ gà, mất diều vận, đau đầu
  • Khác: Nhiễm khuẩn

Ít gặp, 1/100 < ADR < 10/100

  • Tim mạch: Đau ngực, phù
  • Sinh dục – tiết niệu: Tiểu nhiều và tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục.
  • Da: Phù mặt, vết thâm tím, ngứa
  • TKTW: Viêm dây thần kinh, suy nghĩ bất thường, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất/giảm trí nhớ. đau, chóng mặt, cảm giác bất thường/giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm,mất định hướng, ngủ lịm, sốt, mất nhân cách, tăng trương lực cơ, trạng thái li bì, sừng sờ hoặc kích động.
  • Nội tiết và chuyển hóa: ứ dịch, giảm glucose huyết.
  • Dạ dày – ruột: Táo bón. thèm ăn, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ dày – ruột.
  • Máu: Giảm tiểu cầu
  • Cơ – xương: Rối loạn thăng bàng, dáng đi bất thường, yếu cơ, đau khớp, giật cơ, co thắt cơ, giật rung cơ, dị cảm, tăng CPK, chuột rút, đau cơ, nhược cơ.
  • Tai: Giảm thính lực
  • Hô hấp: Viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng – thanh quản.
  • Mắt: Rối loạn thị giác, giảm thị lực, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc.
  • Khác: Hội chứng giả cúm, phản ứng dị ứng

Hiếm gặp, ADR < 1/100

  • Áp-xe, suy thận cấp, lệ thuộc thốc, kích động, albumin niệu, phản ứng phản vệ, thiếu máu, phù mạch, rối loạn ngôn ngữ. viêm dạ dày, ngừng thở,…

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn găp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các nghiên cứu lâm sàng về quá liều còn hạn chế. Trường hợp quá liều được báo cáo cáo nhất là 8000 mg và không có tác động làm sàng nào đáng chú ý.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho pregabaỉin. Có thể tiến hành loại bỏ thuốc không được hấp thu bàng cách gây nôn, rửa dạ dày, quan sát duy trì đường thở, tình trạng lâm sàng bệnh nhân. Mặc dù tham phân máu không được thực hiện ở một số trường hợp, có thể được chỉ định tùy vào tình trạng bênh nhân hoặc đối với bệnh nhân có sự suy giảm chức năng thận rõ rệt. Quá trình thẩm phân máu có thế loại bỏ xấp xỉ 50 % pregabalin trong 4 giờ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Pregabalin là một dẫn xuất của chất ức chế dẫn truyền thần kinh acid Ỵ-aminobutyric (GABA). Cơ chế tác dụng chính xác của pregabalin chưa dược giải thích đầy đủ. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu trên chuột, và chất có cấu trúc tương tự với pregabalin (gabapentin) cho thấy: pregabalin có ái lực cao với tiểu đơn vị Ơ2-Ỗ tại kênh calci phụ thuộc điện thế trong các mô thần kinh trung ương, tham gia tác dộng giảm đau và chống co giật, làm giảm sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci, có thể do điều chỉnh chức năng kênh calci.

Pregabalin mặc dù có cấu trúc tương tự GABA, nhưng nó không gắn trực tiếp vào các thụ thể GABAa, GABAb hay thụ thể benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng GABAa trên các nơ ron nuôi cấy, không làm thay đổi nồng độ GABA ở não chuột và không ảnh hưởng ngay đến sự tạo thành và phân hủy GABA. Tuy nhiên, sử dụng pregabalin kéo dài trên các nơ ron nuôi cấy làm tăng mật độ protein vận chuyển GABA và tàng tốc độ vận chuyển GABA. Pregabalin không chẹn kênh calci, không có tác dụng với thụ thê opiat và không làm thay đổi hoạt tính của enzym cycloxygenase. Nỏ cũng không có tác dụng với thụ thể serotonin và dopamin, không ức chế sự tái tạo dopamin, serotonin hoặc noradrenalin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Sau khi uổng viên nang pregabalin lúc dói. đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng 90% và không phụ thuộc vào liều dùng.

Sau khi theo dõi về việc sử dụng liều duy nhất 25 mg – 300 mg và đa liều 75 mg – 900mg/ ngày cho thấy: nồng độ tối da trong huyết tương và diện tích dưới đường cong có giá trị tăng tuyến tính. Sau khi dùng lặp lại thì trạng thái ổn định đạt dược sau 24 – 48 giờ.

Tốc độ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng chung với thức ăn Cmax giảm khoảng 25 – 30 %, kéo dài Tmax khoảng 3 giờ. Tuy nhiên không làm thay đổi tổng hấp thu của pregabalin. Do đó thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đến mức độ hấp thu của pregabalin.

Phân bố:

Pregabalin không gan kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống xấp xỉ 0,5 L / kg. Pregabalin là một cơ chất cho hệ thống vận chuyển các axit amin lớn qua hàng rào máu não. Mặc dù không có số liệu ở người, pregabalin đã được chứng minh qua hàng rào máu não ở chuột và khỉ. Ngoài ra, pregabalin đã được chứng minh qua nhau thai ở chuột và hiện diện trong sữa của những con chuột đang cho con bú.

Chuyển hóa:

Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregầlpạlin phóng xạ đánh dấu, khoảng 90% dược tìm thấy trong nước tiểu là pregabalin ở dạng vừa chuyển hóa. Các dẫn xuất N-methyl hóa của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm 0,9% liều dùng.

Trong các nghiên cứu tiền làm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin đồng phân tả truyền thành đồng phân hữu truyền.

Thải trừ:

Pregabalin được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, với thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ đối với người có chức năng thận bình thường tính là 67,0­80,9 ml / phút trên đối tượng khỏe mạnh. Thanh thải pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Điều chỉnh liều trên các bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc thẩm tách máu là cần thiết

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Dalyric

  • Không nên dùng Thuốc Dalyric quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Dalyric

Thuốc Dalyric được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + đen. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Dalyric tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Dalyric

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Thuốc Dalyric mua ở đâu

Thuốc Dalyric có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Dalyric giá bao nhiêu

Thuốc Dalyric có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25091-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược Danapha

253 – Dũng Sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Tp. Đà Nẵng Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Dalyric, điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Dalyric, điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)