Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Danapha |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-25091-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Danapha |
| Hoạt chất | Pregabalin |
Dalyric được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược Danapha. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị đau thần kinh sau herpes, điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn, …
Nội dung chính
Dalyric được chỉ định điều trị đau thần kinh sau herpes. Điều trị hội chứng đau cơ xơ hóa. Đau thần kinh liên quan đến bệnh thần kinh ngoại biên ở người bệnh tiểu đường. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Dalyric bao gồm những thành phần chính như là
Pregabaiin 75mg
Tá dược (Pregelatinized starch, povidon K30, manitoì. talc, aerosil) vừa đủ 1 viên
Thuốc Dalyric cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Đau thần kinh liên quan đến bệnh thần kinh ngoại biên ở nguời bị tiểu đường:
Đau thần kinh sau herpes:
Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở người lớn:
Điều trị hội chứng đau cơ xơ hóa:
Điều chỉnh liều ở nguôi suy giam chức năng thận:
Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo: ngoài việc diều chỉnh liều hàng ngày dựa trên chức năng thận, dùng một liều bổ sung ngay lập tức sau mồi 4 giờ chạy thận nhân tạo:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Dalyric, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Đối với người già: > 65 tuổi các phản ứng bất lợi về thần kinh thường xảy ra hơn/ chóng mặt, mắt mờ, rối loạn thăng bằng, run, rối loạn tâm trạng, thờ ơ.
Chưa có nghiên cứu đầy dủ trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên các nghiên cứu trên chuột và thỏ cho thấy:
Tăng tỉ lệ bẩt thường cấu trúc bào thai và các biểu hiện độc tính bao gồm: gây chết, chậm phát triển, suy giảm chức năng thần kinh và hệ thống sinh sản. Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn những khả năng rủi ro có the xảy ra cho thai nhi.
Chưa có nghiên cứu rõ ràng thuốc có bài tiết qua sữa không, tuy nhiên việc thuốc được tìm thấy trong sữa chuột cũng như những nguy cơ ảnh hưởng đen bào thai đã được nghiên cứu trên chuột, do vậy cần nhắc việc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.
Thuốc có khả năng gây chóng mặt. buồn ngủ, do đó cần sử dụng thận trọng ở người lái xe, vận hành máy móc và người làm việc trên cao.
Trong quá trình sử dụng Dalyric thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 10/100
Ít gặp, 1/100 < ADR < 10/100
Hiếm gặp, ADR < 1/100
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn găp phải khi sử dụng thuốc.
Các nghiên cứu lâm sàng về quá liều còn hạn chế. Trường hợp quá liều được báo cáo cáo nhất là 8000 mg và không có tác động làm sàng nào đáng chú ý.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho pregabaỉin. Có thể tiến hành loại bỏ thuốc không được hấp thu bàng cách gây nôn, rửa dạ dày, quan sát duy trì đường thở, tình trạng lâm sàng bệnh nhân. Mặc dù tham phân máu không được thực hiện ở một số trường hợp, có thể được chỉ định tùy vào tình trạng bênh nhân hoặc đối với bệnh nhân có sự suy giảm chức năng thận rõ rệt. Quá trình thẩm phân máu có thế loại bỏ xấp xỉ 50 % pregabalin trong 4 giờ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Pregabalin là một dẫn xuất của chất ức chế dẫn truyền thần kinh acid Ỵ-aminobutyric (GABA). Cơ chế tác dụng chính xác của pregabalin chưa dược giải thích đầy đủ. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu trên chuột, và chất có cấu trúc tương tự với pregabalin (gabapentin) cho thấy: pregabalin có ái lực cao với tiểu đơn vị Ơ2-Ỗ tại kênh calci phụ thuộc điện thế trong các mô thần kinh trung ương, tham gia tác dộng giảm đau và chống co giật, làm giảm sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci, có thể do điều chỉnh chức năng kênh calci.
Pregabalin mặc dù có cấu trúc tương tự GABA, nhưng nó không gắn trực tiếp vào các thụ thể GABAa, GABAb hay thụ thể benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng GABAa trên các nơ ron nuôi cấy, không làm thay đổi nồng độ GABA ở não chuột và không ảnh hưởng ngay đến sự tạo thành và phân hủy GABA. Tuy nhiên, sử dụng pregabalin kéo dài trên các nơ ron nuôi cấy làm tăng mật độ protein vận chuyển GABA và tàng tốc độ vận chuyển GABA. Pregabalin không chẹn kênh calci, không có tác dụng với thụ thê opiat và không làm thay đổi hoạt tính của enzym cycloxygenase. Nỏ cũng không có tác dụng với thụ thể serotonin và dopamin, không ức chế sự tái tạo dopamin, serotonin hoặc noradrenalin.
Hấp thu:
Sau khi uổng viên nang pregabalin lúc dói. đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng 90% và không phụ thuộc vào liều dùng.
Sau khi theo dõi về việc sử dụng liều duy nhất 25 mg – 300 mg và đa liều 75 mg – 900mg/ ngày cho thấy: nồng độ tối da trong huyết tương và diện tích dưới đường cong có giá trị tăng tuyến tính. Sau khi dùng lặp lại thì trạng thái ổn định đạt dược sau 24 – 48 giờ.
Tốc độ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng chung với thức ăn Cmax giảm khoảng 25 – 30 %, kéo dài Tmax khoảng 3 giờ. Tuy nhiên không làm thay đổi tổng hấp thu của pregabalin. Do đó thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đến mức độ hấp thu của pregabalin.
Pregabalin không gan kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống xấp xỉ 0,5 L / kg. Pregabalin là một cơ chất cho hệ thống vận chuyển các axit amin lớn qua hàng rào máu não. Mặc dù không có số liệu ở người, pregabalin đã được chứng minh qua hàng rào máu não ở chuột và khỉ. Ngoài ra, pregabalin đã được chứng minh qua nhau thai ở chuột và hiện diện trong sữa của những con chuột đang cho con bú.
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregầlpạlin phóng xạ đánh dấu, khoảng 90% dược tìm thấy trong nước tiểu là pregabalin ở dạng vừa chuyển hóa. Các dẫn xuất N-methyl hóa của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm 0,9% liều dùng.
Trong các nghiên cứu tiền làm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin đồng phân tả truyền thành đồng phân hữu truyền.
Thải trừ:
Pregabalin được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, với thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ đối với người có chức năng thận bình thường tính là 67,080,9 ml / phút trên đối tượng khỏe mạnh. Thanh thải pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Điều chỉnh liều trên các bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc thẩm tách máu là cần thiết
Thuốc Dalyric được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + đen. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thuốc Dalyric có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Dalyric có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25091-16
Công ty cổ phần dược Danapha
253 – Dũng Sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Tp. Đà Nẵng Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.