X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110602024
  • (SĐK cũ: VD-25787-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/07/2029
Tên thuốc
  • Erythromycin 500mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 29181/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 22/12/2020
Hoạt chất
  • Erythromycin (dưới dạng erythromycin stearate)
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 495/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2024
Đợt cấp
  • 205
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN V
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu phố Tân Bình, Phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Erythromycin 500mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới

1773 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu VIDIPHA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25787-16
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương
Hoạt chất Erythromycin (dưới dạng erythromycin stearate)

Erythromycin 500mg là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, răng miệng, da và mô mềm. Đây là một loại thuốc khá phổ biến được sử dụng để đối phó với các loại nhiễm khuẩn khác nhau.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Erythromycin 500mg

Thuốc Erythromycin 500mg được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, áp xe xung quanh amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm xoang, nhiễm trùng thứ phát trong bệnh cúm và cảm thông thường.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Khí quản, viêm phế quản cấp tính và mạn tính, viêm phổi (viêm thùy phổi, viêm phế quản phổi, viêm phổi không điển hình), giãn phế quản, các nhiễm khuẩn do Legionnella.

  • Nhiễm khuẩn tai: Viêm tai giữa và viêm tai ngoài, viêm xương chũm.

  • Nhiễm khuẩn răng miệng: Viêm lợi, viêm họng Vincent.

  • Nhiễm khuẩn mắt: Viêm mí mắt.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt và cụm nhọt, áp xe, mụn trứng cá mụn mủ, chốc lỡ, viêm mô tế bào, viêm quầng.

  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Viêm túi mật, viêm ruột do tụ cầu khuẩn.

  • Dự phòng: Trước và sau phẫu thuật chấn thương, bỏng, sốt thấp khớp.

  • Các nhiễm khuẩn khác: Viêm tủy xương, viêm niệu đạo, bệnh lậu, giang mai, viêm hạch bạch huyết ở bẹn, bạch hầu, viêm tuyến tiền liệt, bệnh ban đỏ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Erythromycin 500mg

Erythromycin 500mg bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Erythromycin 500mg (Dưới dạng erythromycin stearat).

Tá dược: Avicel 101, D.S.T, Starch 1500, magnesi stearat, aerosil, H.P.M.C, titan dioxyd, bột talc, màu erythrosin lake, dầu thầu dầu vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Erythromycin 500mg

Erythromycin 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Thuốc có thể uống với thức ăn để giảm kích ứng dạ dày nhưng không được uống với sữa hoặc đồ uống có tính acid.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi:

Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình 1- 2 g/ngày chia thành 2 – 4 lần uống.

Nhiễm trùng nặng: 4 g/ngày, chia làm nhiều lần uống. Liều cao hơn 1g/ngày nên chia ra nhiều hơn hai lần uống.

Trẻ em dưới 8 tuổi: Dùng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp.

Điều chỉnh liều cho người suy thận: Liều Erythromycin tối đa là 1,5 g/ngày được khuyến cáo cho người bị suy thận nặng.

  • Kiểm tra hướng dẫn của bác sĩ hoặc trên hộp thuốc: Xem liệu bạn nên uống liều quên trong thời gian ngắn nhất hay không. Một số loại thuốc có quy định về việc bổ sung liều sau khi quên.
  • Không uống liều gấp đôi: Tránh uống liều gấp đôi để thay thế liều đã quên. Điều này có thể tạo ra nguy cơ tăng cường tác động phụ hoặc gây hại cho sức khỏe.
  • Thời gian còn lại cho liều tiếp theo: Nếu thời gian cho liều tiếp theo còn khá gần, hãy đợi đến thời điểm đó và tiếp tục uống như bình thường. Đừng cố gắng bù đắp liều bằng cách uống thêm thuốc nếu không có hướng dẫn cụ thể.

Chống chỉ định sử dụng Erythromycin 500mg0

Erythromycin 250mg, điều trị nhiễm khuẩn
Chỉ định của Erythromycin 250mg Thuốc Erythromycin 250mg được chỉ định để điều trị trong...
0

Thuốc Erythromycin 500mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với erythromycin hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức.
  • Không phối hợp với terfenadin, đặc biệt trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q – T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời erythromycin với các thuốc: Simvastatin, tolterodin, mizolastin, amisulprid, astemizol, terfenadin, domperidon, cisaprid hoặc pimozid.
  • Erythromycin chống chỉ định dùng đồng thời với ergotamin và dihydroergotamin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Erythromycin 500mg

Erythromycin được bài tiết chủ yếu ở gan, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân suy chức năng gan hoặc khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho gan. Rối loạn chức năng gan bao gồm tăng men gan và/hoặc viêm gan ứ mật, có hoặc không có vàng da, đã được thường xuyên báo cáo với erythromycin.

Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng sinh, bao gồm nhóm macrolid, và mức độ viêm có thể dao động từ nhẹ đến nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng gần như với tất cả thuốc kháng sinh bao gồm erythromycin, và mức độ có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến nghiêm trọng, đến viêm đại tràng gây tử vong. Việc điều trị với các thuốc kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh bình thường của ruột, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile. Phải xem xét CDAD ở tất cả bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Cần cẩn thận với tiền sử bệnh vì đã có báo cáo về việc xảy ra CDAD hơn hai tháng sau khi uống các thuốc kháng khuẩn.

Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân dùng erythromycin đồng thời với các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT. Chống chỉ định sử dụng đồng thời erythromycin với một số thuốc này (Xem mục Chống chỉ định và Tương tác thuốc).

Đã có báo cáo cho thấy nồng độ erythromycin đến thai nhi không đủ để ngừa giang mai bẩm sinh. Trẻ sinh ra từ những phụ nữ trong thời gian mang thai được uống erythromycin để điều trị bệnh giang mai sớm nên được trị liệu với phác đồ điều trị penicillin thích hợp.

Đã có báo cáo erythromycin có thể làm trầm trọng thêm sự yếu cơ ở những bệnh nhân bị bệnh nhược cơ.

Erythromycin ảnh hưởng xét nghiệm huỳnh quang xác định catecholamin trong nước tiểu.

Tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị bệnh nặng uống erythromycin đồng thời với các thuốc statin.

Đã có báo cáo về chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻ em (IHPS) xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi điều trị bằng erythromycin. Kể từ erythromycin có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh có tỷ lệ tử vong đáng kể hoặc các bệnh dịch (như bệnh ho gà hoặc chlamydia) ở trẻ nhỏ, lợi ích của điều trị erythromycin cần phải được cân nhắc với các nguy cơ tiềm ẩn của việc phát triển IHPS. Phụ huynh phải thông báo cho bác sĩ biết nếu xảy ra tình trạng nôn hoặc khó chịu với thức ăn.

Cần theo dõi bệnh nhân khi sử dụng thuốc vì thuốc có chứa tá dược erythrosine lake có thể gây các phản ứng dị ứng, tá dược thầu dầu có thể đau bụng và tiêu chảy.

Sử dụng Erythromycin 500mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Erythromycin đi qua nhau. Mặc dù không có các bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật, nhưng chưa có các nghiên cứu thoả đáng và được kiểm tra chặt chẽ về việc dùng erythromycin cho người mang thai hoặc khi sinh nở, vì vậy không dùng erythromycin cho người mang thai, trừ khi không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.

Phụ nữ nuôi con bú: Erythromycin bài tiết qua sữa mẹ, thuốc cần dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Erythromycin 500mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây co giật, yếu cơ.

Tương tác, tương kỵ của Erythromycin 500mg

Khi dùng đồng thời, erythromycin có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 sau: Acenocoumarol, alfentanil, astemizol, bromocriptin carbamazepin, cilostazol, cyclosporin, digoxin, dihydroergotamin, disopyramid, ergotamin, hexobarbiton, methylprednisolon, midazolam, omeprazol, phenytoin, quinidin, rifabutin, sildenafil, tacrolimus, terfenadin, domperidon, theophyllin, triazolam, valproat, vinblastin, và thuốc kháng nấm như fluconazol, ketoconazol và itraconazol. Cần thực hiện giám sát thích hợp và nên điều chỉnh liều dùng khi cần thiết. Nên chăm sóc đặc biệt khi dùng erythromycin cùng với các thuốc đã biết là gây kéo dài khoảng Qtc trên điện tâm đồ.

Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, Wort St John) có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hoá của erythromycin. Điều này có thể làm xuất hiện những nồng độ erythromycin dưới ngưỡng trị liệu và làm giảm tác dụng. Cảm ứng này giảm dần trong hai tuần sau khi ngưng điều trị với thuốc gây cảm ứng CYP3A4. Không nên sử dụng erythromycin trong và hai tuần sau khi điều trị bằng thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

Chất ức chế HMG-CoA reductase: Erythromycin đã được báo cáo làm tăng nồng độ của các chất ức chế HMG-CoA reductase (ví dụ lovastatin và simvastatin). Đã có báo cáo dù hiếm gặp về chứng tiêu cơ vân ở những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này với erythromycin.

Thuốc tránh thai: Đã có báo cáo dù hiếm xảy ra về sự thủy phân vi khuẩn của một số kháng sinh can thiệp vào quá trình liên hợp của steroid trong ruột gây giảm tác dụng của thuốc ngừa thai và dẫn đến tái hấp thu của steroid không liên hợp. Kết quả là có thể làm giảm nồng độ của steroid hoạt động.

Đối kháng với các thuốc kháng histamin H1: Người bệnh cần được theo dõi khi dùng chung erythromycin với thuốc kháng H1 như terfenadin, astemizol và mizolastin do erythromycin làm thay đổi sự chuyển hoá của các thuốc này.

Erythromycin làm thay đổi đáng kể chuyển hóa của terfenadin, astemizol và pimozid khi dùng đồng thời. Hiếm khi có trường hợp tai biến tim mạch nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong như tim ngừng đập, xoắn đỉnh và loạn nhịp thất khác đã được quan sát (xem mục Chống chỉ định và Tác dụng không mong muốn).

Thuốc kháng khuẩn: Nghiên cứu in vitro cho thấy erythromycin đối kháng với các kháng sinh nhóm beta-lactam (ví dụ penicillin, cephalosporin). Erythromycin đối kháng tác dụng của clindamycin, lincomycin và cloramphenicol. Tương tự cũng đối kháng tác dụng với streptomycin, tetracyclin và colistin.

Các chất ức chế protease: Đã quan sát thấy sự phân hủy của erythromycin bị ức chế khi dùng đồng thời với erythromycin và thuốc ức chế protease .

Thuốc chống đông đường uống: Đã có báo cáo về sự tăng tác dụng chống đông khi sử dụng đồng thời erythromycin và thuốc chống đông đường uống (ví dụ warfarin).

Triazolobenzodiazepins (như triazolam và alprazolam) và các thuốc nhóm benzodiazepin: Đã có báo cáo erythromycin làm giảm độ thanh thải của triazolam, midazolam, và nhóm benzodiazepin, và do đó có thể làm tăng tác dụng dược lý của các benzodiazepin này.

Sử dụng đồng thời erythromycin với ergotamin hoặc dihydroergotamin gây độc tính cấp ergot đặc trưng bởi sự co mạch và thiếu máu cục bộ của hệ thống thần kinh trung ương, tứ chi và các mô khác (xem mục Chống chỉ định).

Mức độ cisaprid cao đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời erythromycin và cisaprid.

Điều này có thể dẫn đến kéo dài QTc và rối loạn nhịp tim gồm nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Tác dụng tương tự đã được quan sát khi dùng đồng thời pimozid với clarithromycin, các kháng sinh nhóm macrolid khác.

Sử dụng erythromycin ở những bệnh nhân đang dùng liều cao theophyllin có thể liên quan với sự tăng nồng độ theophyllin trong huyết thanh và độc tính tiềm tàng của theophyllin. Trong trường hợp ngộ độc theophyllin và/hoặc nồng độ theophyllin trong huyết thanh cao, nên giảm liều theophyllin khi bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với erythromycin. Đã có báo cáo được công bố cho thấy nồng độ erythromycin giảm đáng kể trong huyết thanh khi cho erythromycin uống đồng thời với theophyllin. Sự sụt giảm này có thể dẫn đến việc xuất hiện nồng độ dưới ngưỡng điều trị của erythromycin.

Đã có báo cáo về độc tính colchicin khi sử dụng đồng thời erythromycin và colchicin.

Hạ huyết áp, loạn nhịp tim và nhiễm acid lactic đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng erythromycin đồng thời với verapamil, thuốc chẹn kênh calci.

Cimetidin có thể ức chế chuyển hóa erythromycin, có thể dẫn đến tăng nồng độ erythromycin trong huyết tương.

Erythromycin đã được báo cáo làm giảm độ thanh thải zopiclon và do đó có thể làm tăng tác dụng dược lý của thuốc này.

Tác dụng phụ của Erythromycin 500mg

Erythromycin dạng muối thường được dung nạp tốt và hiếm có các phản ứng không mong muốn nặng. Tần suất không rõ ràng và tỉ lệ có thể khác nhau tuỳ theo công thức thuốc. Khoảng 5 – 15% người bệnh dùng erythromycin có ADR. Phổ biến nhất là các tác dụng về tiêu hoá. Tác dụng trên đường tiêu hoá liên quan đến liều và xuất hiện nhiều ở trẻ hơn người cao tuổi.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Tuần hoàn: Kéo dài thời gian QT, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất và chứng tim đập nhanh.

Rối loạn tai và mê đạo: Điếc, ù tai, đã có báo cáo mất thính lực có hồi phục xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.

Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng vùng thượng vị, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chứng khó tiêu. Chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻ em, viêm đại tràng màng giả, viêm tụy.

Những rối loạn chung liên quan đến đường dùng của thuốc: Đau ngực, sốt, khó chịu.

Rối loạn gan, mật: Viêm gan ở mặt, vàng da, rối loạn chức năng gan, gan to, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (transaminase tăng, bilirubin huyết tăng).

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng khác nhau đã xảy ra từ nổi mề đay và phát ban nhẹ đến phản vệ.

Rối loạn hệ thần kinh: Đã có báo cáo về rối loạn hệ thần kinh trung ương thoảng qua gồm lú lẫn, co giật và chóng mặt.

Rối loạn tâm thần: Ảo giác.

Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ.

Da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay, ngoại ban, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.

Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Mất thính giác, buồn nôn nặng, nôn mửa và tiêu chảy.

Xử trí:

Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng, thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Thuốc quan trọng: Nếu bạn quên một liều thuốc quan trọng, đặc biệt là trong trường hợp điều trị các bệnh mãn tính như bệnh tim, đái tháo đường, hoặc bệnh tâm thần, hãy tham vấn ngay lập tức.
  • Thuốc đặc biệt: Nếu bạn đang sử dụng thuốc đặc biệt như kháng sinh hoặc thuốc đối phó với các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng, thì cần tham vấn bác sĩ.
  • Nếu bạn có tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có các vấn đề về sức khỏe, dễ bị ảnh hưởng bởi việc thay đổi liều thuốc, bạn nên tham vấn bác sĩ.
  • Nếu bạn quên liều thường xuyên: Nếu bạn thường xuyên quên liều, cần tham vấn bác sĩ để xem xét kế hoạch dùng thuốc hoặc xem xét các phương pháp khác.
  • Tình hình sức khỏe không cải thiện: Nếu bạn không thấy sự cải thiện trong tình trạng sức khỏe sau khi đã bắt đầu điều trị, bạn nên tham vấn bác sĩ.
  • Tương tác thuốc: Nếu bạn đang sử dụng nhiều loại thuốc và cảm thấy lo lắng về tương tác giữa chúng, hãy tham vấn bác sĩ để đảm bảo an toàn.

Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.

Đặc tính dược lực hoc

Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.

Erythromycin và các macrolid khác gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tác dụng của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể kìm khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn Gram âm.

Erythromycin có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn gây bệnh bao gồm các cầu khuẩn Gram dương, các Streptococcus như Streptococcus Pneumoniae, Sreptococcus pyogenes. Nhiều chủng Staphylococcus aureus vẫn còn nhạy cảm, tuy sự đề kháng tăng lên nhanh. Các số liệu trong báo cáo ASTS cho thấy trong những năm gần đây, các Staphylococcus, Pneumococcus, Streptococcus tan huyết nhóm A kháng erythromycin tăng lên nhiều, tỉ lệ để kháng tăng đến 40% (Streptococcus Pneumoniae), 55% (Enterococcus faecalis), 51% (Streptococcus viridans), và 50% (Staphylococcus aureus). Sự kháng erythromycin tăng dần qua từng năm ở Việt nam do sự lạm dụng các macrolid. Các macrolid nói chung và erythromycin nói riêng phải hạn chế sử dụng, chỉ dùng khi cần, như vậy mới có cơ may giảm được sự kháng thuốc.

Nhiều vi khuẩn Gram dương khác còn nhạy cảm với erythromycin trong đó có: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria, Erysipelothris thusioparthiae, Listeria monocyogenes. Thuốc có tác dụng trung bình với các vi khuẩn yếm khí như Clostridium spp., các chủng loại Nocardia thay đổi nhạy cảm nhưng erythromycin vẫn còn tác dụng với Propionibacterium acnes.

Erythromycin có tác dụng với các cầu khuẩn Gram âm như Neisseria meningitidis, N. gonorrheae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis.

Các vi khuẩn Gram âm khác có độ nhạy cảm thay đổi nhưng thuốc vẫn còn tác dụng hữu hiệu là: Bordetella spp., vài chủng Brucella, Flavobacterium, Legionealla spp. và Pasteurella, Haemophilus ducreyi được ghi nhận còn nhạy cảm, nhưng H. influenzae lại ít nhạy cảm. Các Enterobacteriaceae nói chung không nhạy cảm, tuy vậy một vài chủng nhạy cảm với thuốc ở pH kiềm.

Trong các vi khuẩn yếm khí Gram âm có Helicobacter pyloridis và nhiều chủng Campylobacter jejuni là nhạy cảm (khoảng 10% chủng sau đã kháng). Hầu hết Bacteroides fragilis và nhiều chủng Fusobacterium đều kháng erythromycin.

Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bao gồm Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochete như Treponema Pallidum và Borrelia burgdorferi, một số Mycoplasma (nhất là M.pneumoniae) và một số Mucobacteria cơ hội như M.scrofulaceum và M. kansasii, nhưng Mycoplasma trong tế bào lại thường kháng, kể cả M. fortuitum.

Các nấm, nấm men và virus đều kháng erythromycin. Nồng độ ức chế tối thiểu của erythromycin có thể thấp hơn 0,001 microgam/ml đối với Mycoplasma pneumoniae và nồng độ ức chế tối thiểu từ 0,01 – 0,25 microgam/ml đối với Listeria, Neisseria gonorrheae và Corynebacterium diphteria, Moraxella catarrhalis và Bordetella pertussis. Các vi khuẩn có nồng độ ức chế tối thiểu đến 0,5 microgam/ml được coi là nhạy cảm với kháng sinh và những khuẩn có độ ức chế tối thiểu từ 0,5 – 2 microgam/ml có độ nhạy cảm trung bình.

Đặc tính dược động học

Erythromycin base không ổn định trong môi trường acid dạ dày, vì vậy sự hấp thu thay đổi và không ổn định. Dạng base thường bào chế viên bao phim hoặc viên bao tan trong ruột, dạng muối ổn định trong môi trường acid. Thức ăn có thể làm giảm sự hấp thu của dạng base hoặc dạng stearat, tuy nhiên mức độ còn phụ thuộc vào công thức bào chế.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 – 4 giờ sau khi dùng một liều thuốc, tuỳ theo dạng thuốc. Đạt nồng độ đỉnh khoảng 0,3 -1,0 microgam/ml với liều 250mg erythromycin base và từ 0,3 – 1,9 microgam/ml với liều 500mg. Đối với dạng stearat cũng như vậy. Nồng độ đỉnh có thể cao hơn khi dùng 4 lần/ngày.

Sinh khả dụng của erythromycin thay đổi từ 30 đến 65% tuỳ theo loại muối. Thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô, bao gồm cả dịch rỉ tai giữa, dịch tuyến tiền liệt, tinh dịch. Nồng độ cao được thấy ở gan lách và đại thực bảo. Thuốc thấm kém qua hàng rào máu não và có nồng độ thấp ở dịch não tuỷ; nhưng khi màng não viêm, thuốc trong dịch não tuỷ tăng.

Từ 70 đến 75% dạng base gắn với protein huyết tương. Erythromycin qua nhau thai, nồng độ thuốc trong huyết tương của bào thai thay đổi bằng khoảng 5 – 20% của người mẹ. Thuốc phân bố vào sữa, nồng độ bằng khoảng 50% nồng độ trong huyết tương.

Thời gian bán thải vào khoảng 1,5 – 2,5 giờ, có thể kéo dài hơn ở người bệnh suy thận, đã có báo cáo khoảng 4 – 7 giờ ở người bị suy thận nặng. Erythromycin một phần được chuyển hoá ở gan tạo thành dạng bất hoạt, chất chuyển hoá này chưa được xác định.

Erythromycin đào thải chủ yếu ở dạng không biến đổi qua mật và tái hấp thu ở ruột. Thải trừ qua nước tiểu từ 2 – 15% dưới dạng không biến đổi.

Erythromycin hầu như không được thải loại bởi thẩm phân máu hoặc thẩm tích màng bụng.

Khả dụng sinh học của erythromycin thay đổi từ 30 – 65% tùy theo loại muối. Viên nén bao phim (base và stearat) dễ mất hoạt tính bởi dịch vị, tốt nhất nên uống vào lúc đói.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Erythromycin 500mg

Khi sử dụng Erythromycin 500mg, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:

  • Chưa có báo cáo.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Erythromycin 500mg.

Mô tả Erythromycin 500mg

Hộp Erythromycin 500mg có các chi tiết như sau:

  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
  • Bao bì: Đóng gói trong vỉ thuốc.
  • Hộp ngoại: Là hộp carton với tông màu chủ đạo là trắng+đỏ.
  • Tên thuốc: Được in màu đỏ nổi bật trên nền trắng.
  • Tên thành phần thuốc: Được in ở giữa hộp bên dưới tên thuốc.
  • 2 bên hộp: Được in quy cách đóng gói và 1 vài thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Erythromycin 500mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Erythromycin 500mg0 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Erythromycin 500mg0

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Erythromycin 500mg mua ở đâu

Erythromycin 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Erythromycin 500mg giá bao nhiêu

Erythromycin 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25787-16.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA TẠI BÌNH DƯƠNG.

Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP HCM.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Erythromycin 500mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Erythromycin 500mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)