Nhục thung dung là gì?

Nhục thung dung thuộc dạng cây kí sinh, sống nhờ vào thân cây chủ khác và là một trong những vị thuốc quý được sử dụng nhiều trong đông y.

Thân cây có chiều cao trung bình từ 15 đến 30cm, hoặc ngoại lệ có thể cao đến vài mét. Vào các tháng 5, tháng 6 cây ra hoa dày đặc. Hoa mọc ra từ chóp (phần ngọn), màu vàng nhạt, hình chuông, xẻ 5 cánh, cánh hoa màu xanh hoặc tím nhạt, tới các tháng 6, tháng 7 kết quả, nhỏ li ti, màu xám.

Phần thân rễ phát triển thành củ, người ta dùng bộ phận này để làm thuốc. Củ to mập, mềm, nhiều dầu, ngoài có vảy mịn, mềm, màu đen là có chất lượng tốt.

Nhục thung dung có tên khoa học là Cistanche deserticola Y.C. Ma thuộc họ Nhục thung dung (Orobranhaceae) và được biết đến với những cái tên khác như Thung dung, Đại vân, Hắc tư lệnh, nhục tùng dung, địa tinh, đại vân,….

Phân bố:

Nhục thung dung là vị thuốc có nguồn gốc từ các tỉnh Thiểm tây, Cam túc, ngoài ra cây còn mọc ở Mông cổ và ở Việt Nam nhục thung dung phân bố chủ yếu ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nước ta Như Lào Cai, Hòa Bình, Tuyên Quang, Lai Châu,….

Nhục thung dung, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?
Nhục thung dung, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Bộ phận dùng làm thuốc:

Tất cả các bộ phận của cây nhục thung dung đều có thể sử dụng để làm thuốc.

Thành phần hóa học của nhục thung dung:

Theo các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, thành phần hóa học có trong cây nhục thung dung bao gồm các chất chính như: boschnaloside, orobanin, 8- epilogahic axít, betaine, nhiều loại axít hữu cơ và trên 10 axít amin. Nhục thung dung hàm chứa lượng ít alkaloid và chất trung tính kết phẩm.

Những nghiên cứu khoa học về công dụng của nhục thung dung:

Theo một số nghiên cứu đã chỉ ra, các thành phần có trong nhục thung dung có tác dụng kiềm chế quá trình lão suy và kéo dài tuổi thọ, tăng thể lực, tăng cường khả năng miễn dịch, có tác dụng hạ huyết áp ở mức độ nhất định và có tác dụng như một loại hoóc-môn sinh dục. Ngoài ra còn có khả năng kích thích, điều tiết hoạt động của tuyến thượng thận, khắc phục tình trạng chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm và dẫn tới các bệnh liên quan.

Làm tăng tiết nước dãi (nước miếng) của chuột nhắt (Trích Yếu Văn Kiện Nghiên Cứu Trung Dược Do NXB Khoa Học Xuất Bản Năm 1965).

Tác dụng đối với sự tăng trưởng: Cho chuột ăn thức ăn trộn chung với Nhục thung dung chiết xuất bằng cồn, thấy chúng lớn nhanh hơn lô đối chứng (Trung Dược Học). 4. Tác dụng đối với hệ hô hấp: Saponin của Nhục thung dung có tác dụng gây liệt hô hấp nơi chuột nhắt (Trung Dược Học).

Theo đông y:

Nhục thung dung có vị ngọt, mặn, tính ấm, quy vào thận và đại tràng. Tác dụng giúp bổ thận, kiện dương, nhuận tràng, ích tinh, huyết, hỗ trợ điều trị liệt dương, trị nữ giới không có thai, đới hạ, trị băng lậu, lưng gối lạnh đau, cơ bắp không có sức, huyết khô, tiện bí,…

Công dụng của nhục thung dung:

  • Tác dụng giúp bổ thận, ích tinh.
  • Hỗ trợ trị nam giới liệt dương và giúp tăng cường sinh lực chon nam giới.
  • Giúp ngăn ngừa lão hóa, gia tăng tuổi thọ và hỗ trợ khắc phục tình trạng suy giảm chức năng tuyến thượng thận.
  • Hỗ trợ điều trị tiểu dắt, dị niệu.
  • Hỗ trợ điều trị vô sinh do suy giảm sinh lý.
  • Hỗ trợ điều trị đau lưng, mỏi gối, tiểu đêm.
  • Giúp nhuận tràng, thông tiện.

Một số bài thuốc từ nhục thung dung:

Trị chứng liệt dương do thận hư, lưng gối lạnh đau, phụ nữ vô sinh: Nhục thung dung hoàn: Nhục thung dung 16g, Viễn chí 6g, Xà sàng tử 12g, Ngũ vị tử 6g, Ba kích thiên, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, Phụ tử, Phòng phong, mỗi thứ 12g, tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 12 – 20g, ngày 2 lần, uống với rượu ấm hoặc nước muối nhạt.

Trị suy nhược thần kinh (kinh nghiệm của Diệp quất Tuyền):

Nhục thung dung 10g, Sơn thù 5g, Thạch xương bồ 4g, Phục linh 6g, Thỏ ty tử 8g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày, uống nóng.

Trị táo bón ở người lớn tuổi do khí huyết hư:

Sử dụng Nhục thung dung nấu với thịt heo, uống hoặc gia thêm các vị thuốc như Đương qui, Sinh địa, Ma nhân như bài: Nhục thung dung nhuận trường thang: Nhục thung dung 20g, Đương qui 16g, Sinh địa 12g, Bạch thược 12g, Hỏa ma nhân 12g, sắc nước uống. Nhục thung dung nhuận trường hoàn: Nhục thung dung 24g, Ma nhân 12g, Trầm hương 2g, tán bột mịn làm hoàn với mật ong, mỗi lần uống 12 – 20g, ngày uống 2 lần.

Chữa rối loạn cương dương, liệt dương, yếu sinh lý:

Nhục thung dung 200g, thục địa 100g, huỳnh tinh 100g, kỷ tử 50g, sinh địa 50g, dâm dương hoắc 50g, hắc táo nhân 40g, quy đầu 50g, xuyên khung 30g, cam cúc hoa 30g, cốt toái bổ 40g, xuyên ngưu tất 40g, xuyên tục đoạn 40g, nhân sâm 40g, hoàng kỳ 50g, phòng đảng sâm 50g, đỗ trọng 50g, đơn sâm 40g, trần bì 20g, đại táo 30 quả, lộc giác giao 40g, lộc nhung 20g. Thuốc này dùng để ngâm rượu uống.

Chữa yếu sinh lý, vô sinh ở nam:

Nhục thung dung 200g, hoàng kỳ 400g, đương quy 240g, thạch hộc 240g, nhân sâm 200g, thỏ ty tử 200g, mạch môn 160g, hoài sơn 160g, đỗ trọng 160g, sơn thù 160g, kỷ tử 160g, tỏa dương 160g, sa uyển tật lê 160g, xuyên tục đoạn 120g, xuyên ba kích 120g, ngũ vị tử 80g, hồ lô ba 640g, hồ đào nhục 480g, cật dê 12 cái, cật heo 12 cái. Cật dê và cật heo hấp chín thái mỏng phơi thật khô, tất cả các vị đều tán bột, dùng mật thắng thành châu làm hoàn mỗi hoàn 10g, ngày uống từ 3 – 4 hoàn.

Lưu ý:

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không tự ý bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Để biết thêm thông tin cụ thể vui lòng tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng.

Không dùng nhục thung dung cho các trường hợp âm hư, kém hỏa vượng, ỉa chảy hoặc táo bón do quá nhiệt ở vị và tiểu tràng.

5/5 (1 Review)
Chia sẻ tới mọi người