Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Atocib 120, điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp

251 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược Hậu Giang
Chuyên mục

Atocib 120 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị cấp tính và mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp (thoái hóa khớp) và viêm khớp dạng thấp. Điều trị viêm đốt sống dính khớp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Atocib 120

Atocib 120 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị cấp tính và mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp (thoái hóa khớp) và viêm khớp dạng thấp. Điều trị viêm đốt sống dính khớp. Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp). Giảm đau cấp tính và mạn tính. Điều trị đau bụng kinh nguyên phát.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Atocib 120

Atocib 120 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Etoricoxib 120 mg.

Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose M101, calci hydrophosphat dihydrat, PVP K30, croscarmellose sodium, magnesi stearat, aerosil, talc, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd, màu green lake, màu oxyd sắt đen vừa đủ 1viên.

Hướng dẫn sử dụng Atocib 120

Atocib 120 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Viêm khớp hoặc viêm xương khớp (thoái hóa khớp): 30 mg hoặc 60 mg ngày một lần.

Viêm khớp dạng thấp: 90 mg ngày 1 lần.

Viêm đốt sống dạng thấp: 90 mg ngày 1 lần.

Viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp): 120 mg ngày 1 lần.

Đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát: 120 mg ngày 1 lần.

Đau mạn tính: 60 mg ngày 1 lần.

Chỉ nên sử dụng liều 120 mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính và thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.

Vì các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng những chất ức chế chọn lọc COX – 2, do đó nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất và dùng liều hiệu quả hàng ngày thấp nhất. Nên đánh giá lại định kỳ về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.

Suy gan:

Suy gan nhẹ (Child-Pugh từ 5 – 6): không sử dụng quá 60 mg/ ngày.

Suy gan trung bình (Child-Pugh từ 7 – 9): không sử dụng quá 30 mg/ ngày.

Suy gan nặng (Child-Pugh ≥ 10): chống chỉ định.

Suy thận:

Độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/ phút: không cần điều chỉnh liều.

Độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút: chống chỉ định.

Chống chỉ định sử dụng Atocib 120

Thuốc Atocib 120 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần của thuốc.
  • Loét dạ dày, tá tràng tiến triển, chảy máu dạ dày, bệnh viêm đường ruột.
  • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với aspirin và các NSAID khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, hen phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù Quincke, mày đay và các phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin và các NSAID khác.
  • Bệnh nhân suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/ l hoặc điểm số Child-Pugh ≥ 10).
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút).
  • Suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/ hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định.
  • Bệnh nhân bị tăng huyết áp mà huyết áp liên tục được nâng trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
  • Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Atocib 120

Atocib 60, điều trị viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp
Chỉ định của Atocib 60 Atocib 60 được chỉ định để điều trị trong các...
0

Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ phát triển biến chứng đường tiêu hóa với NSAID; bệnh nhân sử dụng riêng rẻ hoặc phối hợp với bất kỳ NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic; bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như viêm loét và xuất huyết tiêu hóa.

Cần thận trọng dùng etoricoxib cho những người bệnh bị nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, hay đột quỵ, tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc.

Suy chức năng thận, xơ gan.

Người cao tuổi.

Đã có các báo cáo những phản ứng mẫn cảm nặng (như phản ứng phản vệ và phù mạch) ở bệnh nhân dùng etoricoxib.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Atocib 120 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Sử dụng Atocib 120 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Etoricoxib chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà quyết định hoặc ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của Atocib 120 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng etoricoxib có khả năng bị chóng mặt, hoa mắt hoặc buồn ngủ, nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Atocib 120

Etoricoxib làm tăng khoảng 13% tỉ số chuẩn hóa quốc tế về thời gian prothrombin khi dùng chung với warfarin.

Rifampicin làm giảm nồng độ etoricoxib trong huyết tương.

Nồng độ trong huyết tương của các thuốc methotrexat, lithium, thuốc tránh thai ethinyl estradiol, estrogen liên hợp sẽ tăng lên khi dùng chung với etoricoxib.

Etoricoxib làm giảm hiệu lực điều trị tăng huyết áp của các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin và các thuốc đối kháng angiotensin II.

Etoricoxib làm tăng tác dụng loét đường tiêu hóa khi dùng chung với aspirin.

Etoricoxib không có tác động quan trọng lên dược động học của prednison, prednisolon, digoxin, thuốc kháng acid, ketoconazol.Etoricoxib không có tác động quan trọng lên dược động học của prednison, prednisolon, digoxin, thuốc kháng acid, ketoconazol.

Tác dụng phụ của Atocib 120

Nguy cơ huyết khối tim mạch.

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: viêm xương ổ răng. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: phù/giữ dịch. Rối loạn thần kinh: chóng mặt, nhức đầu. Rối loạn tim: loạn nhịp, nhịp nhanh. Rối loạn mạch: tăng huyết áp. Rối loạn hô hấp, vùng ngực, trung thất: co thắt phế quản. Rối loạn tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét vùng miệng. Các rối loạn gan mật: tăng men gan AST, ALT. Rối loạn da và mô dưới da: vết bầm máu. Rối loạn toàn thân và tại chỗ: suy nhược, bệnh giống cúm.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường tiết niệu. Rối loạn hệ máu và bạch cầu: thiếu máu (thường đi kèm chảy máu tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Rối loạn miễn dịch: quá mẫn. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: rối loạn khẩu vị, tăng cân. Rối loạn tâm thần: lo lắng, trầm cảm, giảm nhạy bén, ảo giác. Rối loạn thần kinh: rối loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm, lơ mơ buồn ngủ. Rối loạn mắt: nhìn mờ, viêm kết mạc. Rối loạn tai và tai trong: ù tai, chóng mặt. Rối loạn tim: loạn nhịp nhĩ, nhịp nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không rõ ràng, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. Rối loạn mạch: mặt đỏ, tai biến mạch máu não, thiếu máu cục bộ thoáng qua, tăng huyết áp, viêm mạch. Rối loạn hô hấp, vùng ngực, trung thất: ho, khó thở, chảy máu cam. Rối loạn tiêu hóa: căng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét tá tràng, thủng ruột kèm chảy máu, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy. Rối loạn da và mô dưới da: sưng mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay. Rối loạn cơ xương và mô liên kết: vọp bẻ, đau cứng cơ xương. Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu protein, tăng creatinin huyết thanh, suy thận. Rối loạn toàn thân và tại chỗ: đau ngực. Rối loạn sinh hóa: tăng nitrogen máu, tăng creatinin phosphokinase, tăng kali máu, tăng acid uric máu.

Hiếm gặp, 1/10 000 ≤ ADR < 1/1000

Rối loạn miễn dịch: viêm mạch/ sốc mẫn cảm/ choáng phản vệ. Rối loạn tâm thần: rối loạn, bồn chồn. Các rối loạn gan mật: viêm gan, suy gan, vàng da. Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc, ban đỏ nhiễm sắc cố định. Rối loạn sinh hóa: giảm natri máu.

Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây được báo cáo trong việc kết hợp với các thuốc NSAIDs và không thể loại trừ do etoricoxib: độc tính thận bao gồm viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường, ví dụ, loại bỏ thuốc không được hấp thu từ đường tiêu hóa, theo dõi và điều trị triệu chứng.

Etoricoxib không thể loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo; việc loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân phúc mạc chưa được xác định.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Atocib 120 nếu họ có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là khi:

  • Đang mang thai hoặc cho con bú
  • Có tiền sử dị ứng với bất kỳ thuốc nào trong nhóm NSAIDs
  • Có tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa
  • Đang dùng các loại thuốc khác, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc tự điều trị hoặc các loại thảo dược
  • Có các triệu chứng như đau bụng, nôn, ói hoặc phân đen
  • Có bất kỳ triệu chứng lạ hoặc không khỏe mạnh nào khác.

Bên cạnh đó, nếu bệnh nhân dùng Atocib 120 và gặp phải các tác dụng phụ như phát ban, khó thở, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc chảy máu, họ cần ngay lập tức liên hệ với bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: M01AH05

Atocib 120 với hoạt chất etoricoxib, là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase – 2 (COX – 2), có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Etoricoxib không ức chế tổng hợp prostaglandin dạ dày và không có ảnh hưởng trên chức năng tiểu cầu.

Đặc tính dược động học

Etoricoxib được hấp thu tốt từ đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%. Thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 92%. Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6′ – hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzym cytochrom P450 (CYP). Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120 mg ngày một lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Atocib 120

Khi sử dụng Atocib 120, bệnh nhân cần lưu ý một số dấu hiệu và tuân thủ các khuyến cáo sau:

  • Theo dõi các dấu hiệu phản ứng dị ứng: Nếu bệnh nhân phát hiện các dấu hiệu phản ứng dị ứng như dị ứng da, phù mạch, khó thở, ngứa hoặc mẩn đỏ, họ nên ngừng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Tuân thủ liều lượng và thời gian sử dụng: Bệnh nhân nên sử dụng Atocib 120 theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và không nên tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc. Việc sử dụng quá liều có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như đau dạ dày, chảy máu dạ dày và suy gan.
  • Theo dõi các tác dụng phụ: Bệnh nhân nên theo dõi các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc, bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, táo bón, tiêu chảy, hoa mắt và chóng mặt.
  • Không sử dụng Atocib 120 khi có tiền sử dị ứng: Nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thành phần hoạt chất Etoricoxib hoặc NSAIDs khác, hoặc có các bệnh như hen suyễn, viêm đại tràng, suy gan, suy thận, huyết áp cao không kiểm soát hoặc suy tim, họ không nên sử dụng Atocib 120.
  • Không sử dụng Atocib 120 trong thai kỳ và cho con bú: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ và cho con bú. Nếu bệnh nhân đang có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú, họ nên thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Mô tả Atocib 120

Hộp Atocib 120 có các chi tiết như sau:

  • Dạng thuốc: viên nén.
  • Đóng gói: các viên nén được đóng trong vỉ.
  • Bao bên ngoài: hộp carton trắng.
  • Màu sắc và thông tin trên mặt trước hộp:

Tên thuốc: Atocib được in màu đen.

Số 120: được in màu đỏ, thể hiện liều lượng hoạt chất.

Thành phần của thuốc: được in bên dưới tên thuốc.

Đường nằm ngang: được in 1 nửa màu xanh dương và 1 nửa màu đỏ, thể hiện sự kết hợp giữa các thành phần của thuốc.

  • Logo công ty sản xuất thuốc: được in góc phải bên dưới cuối hộp.
  • Hướng dẫn sử dụng thuốc: được in trên 2 bên mặt hộp.

Ngoài ra, trên hộp Atocib 120 còn có các thông tin khác như số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách đóng gói và số đăng ký của thuốc. Tất cả các thông tin này rất quan trọng để giúp người dùng có thể sử dụng thuốc đúng cách và tránh những rủi ro không mong muốn.

Lý do nên mua Atocib 120 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Atocib 120

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Atocib 120 mua ở đâu

Atocib 120 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Atocib 120 giá bao nhiêu

Atocib 120 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Sản phẩm cùng thương hiệu

Đánh giá Atocib 120, điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Atocib 120, điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)