Tỳ Giải là gì?

Tỳ giải thuộc dạng cây thân leo, sống được lâu năm và được biết đến là một trong những vị thuốc quý được sử dụng nhiều trong đông y. Thân cây có hình dáng nhỏ, gầy, có rễ phình thành củ to, mặt ngoài màu vàng nâu, trong có màu vàng, chất cứng, vị đắng.

Lá mọc so le, hình trái tim, cuống lá dài, đầu nhọn, có 7 đến 9 hoặc 11 gân lớn. Lá kèm biến thành tua cuốn. Hoa đơn tính, khác gốc, màu xanh nhạt, mọc thành bông. Quả nhỏ, có dìa như cánh. Ra hoa vào mùa hạ và thu.

Tỳ giải có tên khoa học là Dioscorea tokoro Mahino thuộc họ Củ Nâu (Dioscoreaceae) và được biết đến với các tên khác như Bì giải, Củ Kim cang, Bạt kế..

Phân bố:

Cây tỳ giải có nguồn gốc ở Trung Quốc, chủ yếu là các tỉnh giáp với miền Bắc Việt Nam như Vân Nam, Quảng Đông hay Quảng Tây. Loại cây này chưa thấy có ở Việt Nam, Nước ta chủ yếu khai thác tỳ giải là các cây thuộc họ củ nâu.

Tỳ giải, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?
Tỳ giải, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Bộ phận dùng:

Phần được sử dụng làm thuốc là phần thân rễ. Củ to, vỏ trắng ngà, ruột trắng có nhiều chất bột, không mốc mọt, không vụn nát là tốt. Đào củ về, rửa sạch đất, phơi khô có khi thái thành từng miếng mỏng rồi mới phơi cho chóng khô.

Thành phần hóa học có trong cây tỳ giải:

Theo Nhật Bản dược học tập chí, trong cây tỳ giải có hai chất saponozit là dioxin và dioscorea sapotoxin. Dioxin là hợp chất có tinh thể, độ chảy 2880C, tan trong nước, tan trong cồn, cồn metylic, không tan trong nước, hơi tan trong axeton, có độ chảy.

Nghiên cứu khoa học về công dụng của tỳ giải:

Hiện chưa có nhiều nghiên cứu khoa học về công dụng của tỳ giải.

Theo đông y:

Tỳ giải có vị đắng, tính bình, quy vào hai kinh can và vị. Tác dụng giúp trị phong thấp, phân thanh khứ trọc, hỗ trợ trị mụn nhọt, chữa lưng tế gối đau, lợi tiểu, chữa bạch trọc, hỗ trợ trị viêm bàng quang, tiểu buốt, trị thấp nhiệt sang độc và hỗ trợ trị dị ứng ngoài da, bệnh mẩn ngứa.

Công dụng của tỳ giải:

  • Giúp trị phong thấp, giải độc, trừ thấp nhiệt, lợi tiểu.
  • Hỗ trợ giúp điều trị khớp xương đau và trị mụn nhọt.
  • Hỗ trợ trị lưng gối tê đau.
  • Hỗ trợ trị viêm bàng quang, trị tiểu buốt.
  • Hỗ trợ trị dị ứng ngoài da và trị bệnh mẩn ngứa.
  • Giúp trừ thấp nhiệt, trị phong thấp, giải độc và giúp lợi tiểu.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Một số bài thuốc từ tỳ giải:

Chữa tiểu cặn lắng, sỏi tiết niệu:

Sử dụng Tỳ giải, Kim tiền thảo, Ý dỹ, Cỏ xước, Ô dước mỗi vị 12-16g. Sắc uống nhiều ngày.

Trị hai chân nhức mỏi, lở ngứa (do thấp nhiệt):

Sử dụng Tỳ giải 14g, Ý dỹ 16g, Ngưu tất 14g, Hà thủ ô 12g, Mộc qua 12g, Đỗ trọng dây 12g, Đương quy 14g, Đơn sâm 12g, Cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa đau lưng, tiểu buốt, tiểu gắt, viêm tiết niệu (do thấp nhiệt):

Sử dụng Sinh địa 20g, Hoài sơn 16g, Đơn bì 14g, Sơn thù 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 12g, Tỳ giải 12g, Hoàng bá 12g, Ngưu tất 12g. Sắc uống.

Trị mụn nhọt ngứa gải da chảy nước vàng, (do thấp nhiệt):

Dùng Tỳ giải 20g, Bạch tiên bì 12g, Cam thảo 8g, Kim ngân hoa 16g, Thổ phục linh 40g, Thương nhĩ tử 20g, Uy linh tiên 12g. Sắc uống.

Chè thuốc tỳ giải:

Sử dụng tỳ giải 16g, ích trí nhân 12g, thạch xương bồ 12g, ô dược 12g, cam thảo cành 8g. Sắc uống. Ôn thận lợi thấp. Trị tiểu đục, tiểu dắt do thấp nhiệt.

Chè thuốc trình thị tỳ giải:

Dùng tỳ giải 8g, hoàng bá 2g, phục linh 4g, đan sâm 6g, tâm sen 3g, thạch xương bồ 2g, bạch truật 4g, xa tiền tử 6g. Sắc uống.

Trị tiểu nhỏ giọt do thấp nhiệt. Trị tiểu đục, sỏi tiết niệu:

Dùng tỳ giải 12g, kim tiền thảo 16g, ý dĩ 16g, ngưu tất 12g, ô dược 12g. Sắc uống nhiều ngày.

Chữa viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt:

Sử dụng tỳ giải 12g, sinh địa 20g, hoài sơn 16g, hoàng bá 12g, đan bì 12g, sơn thù 12g, phục linh 12g, trạch tả 12g, ngưu tất 12g. Sắc uống.

Hoàn tỳ giải:

Dùng tỳ giải 12g, ngưu tất 12g, bạch truật 12g, đan sâm 16g, phụ tử 8g, chỉ xác 8g. Các vị nghiền thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Mỗi lần uống 12g, uống với rượu nóng.

Trị thấp nhiệt làm hai chân nhức mỏi, đi lại khó khan:

Dùng tỳ giải 12g, ý dĩ 16g, ngưu tất 12g, hà thủ ô 12g, mộc qua 12g, đỗ trọng 12g, đương quy 12g, đan sâm 12g, cam thảo 4g. Sắc uống.

Chữa mụn nhọt, lở ngứa:

Dùng tỳ giải 20g, bạch tiên bì 12g, kim ngân 16g, thổ phục linh 32g, thương nhĩ tử 16g, uy linh tiên 12g, cam thảo 6g. Sắc uống. Chữa mụn nhọt, ngứa lở ngoài da, chảy nước vàng do thấp nhiệt.

Lưu ý:

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không tự ý bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Để biết thêm thông tin cụ thể vui lòng tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng.

Âm hư hoả thịnh, Thận hư không nên dùng.

5/5 (1 Review)
Chia sẻ tới mọi người