Kim ngân hoa là gì?

Kim ngân hoa là dạng cây thân leo, thân dài tới hơn 10m, cành lá non có màu xanh lục, xung quanh có lông ở cành. Những cành già có màu đỏ nhạt và cành nhẵn không có lông. Lá cây mọc đôi một hoặc có thể 3 lá một, lá có hình trứng, đầu thon nhọn, cuống lá ngắn và có lông rất mịn. Hoa có mùi thơm nhẹ, màu trắng, sau khi nở một thời gian sẽ dần chuyển sang màu vàng, hoa mọc thành từng chùm gồm từ 2-4 hoa một. Quả có hình cầu, màu đen.

Kim ngân hoa có tên khoa học là Lonicera japonica Thunb thuộc họ cơm cháy Caprifolianceae và được biết đến các tên như mật ngân hoa, tế ngân hoa, thổ ngân hoa, ngân hoa….

Kim ngân hoa, Công dụng, Dược chất, Bài thuốc đông y?
Kim ngân hoa, Công dụng, Dược chất, Bài thuốc đông y?

Phân bố:

Kim ngân hoa thuộc cây hoang dại, đươc mọc nhiều ở những vùng rừng núi, ưa ẩm ướt và ưa sáng. Hiện nay loại cây này được khai thác và trồng nhiều ở các tính phía bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai, Ninh Bình, Hà Tây Cũ…

Bộ phận dùng làm thuốc:

Bộ phận được dùng làm thuốc và chứa nhiều dược chất nhất của kim ngân hoa là phần Hoa, Thân, Cành, Lá. Những bộ phận này được đem chế biến, rửa sạch và phơi hoặc sấy khô làm thuốc.

Thành phần hóa học:

Theo các nhà khoa học đã chỉ ra, trong Hoa của Kim Ngân Hoa có chứa Lonicera japonica có flavonoid thuộc nhóm navon là linocerin, inozỉtol, carotenoid như ε-caroten, cryptoxanthin, auroxanthin. Ngoài ra toàn cây có chứa saponin, luteolin, inosilol, carotenoid là cryptoxanthin.

Những nghiên cứu khoa học về Kim Ngân Hoa:

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC CÂY KIM NGÂN (LONICERA SPP.) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ.

Năm 1950, Lưu Quốc Thanh (Trung Hoa tân y học báo) đã báo cáo dùng nước sắc cô đặc 100% của hoa Kim ngân thấy có tác dụng khánh sinh rất mạnh đối với vi trùng thương hàn, tả, liên cầu khuẩn.

Năm 1966, Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Năng An và Bùi Chí Hiếu đã báo cáo nước sắc Kim ngân có khả năng ngăn choáng phản vệ trên chuột lang.

Các nghiên cứu, thử tác dụng sinh học các chất phân lập từ Lonicera japonica đã cho kết luận Kim ngân có tác dụng chống oxy hóa

Nghiên cứu các chất phân lập được từ L. japonica năm 2011 đã chỉ ra L. japonica có tác dụng kháng virus

Năm 2002, dịch chiết flavonoid từ Kim ngân hoa đã được nghiên cứu có tác dụng chống viêm tốt , đến 2010, nghiên cứu sâu hơn chỉ ra rằng các chất phân lập từ L. japonica có tác dụng ức chế 5- LOX (yếu tố tổng hợp leukotrien – tham gia phản ứng viêm)

Theo đông y:

Kim Ngân Hoa có vị ngọt, tính hàn, quy vào kinh phế, vị, tâm, tỳ, tác dụng giúp thanh nhiệt giải độc, hỗ trợ trị mụn nhọt, lở ngứa, rôm sảy, dị ứng, sốt nóng, tả lỵ, giang mai.

Công dụng của Kim Ngân Hoa:

  • Giúp hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa.
  • Hỗ trợ kháng viêm, kháng virus, kháng khuẩn.
  • Giúp thanh nhiệt, giải độc tố.
  • Hỗ trợ điều trị cảm lạnh, cúm, viêm phổi.
  • Hỗ trợ chữa viêm gan, viêm khớp.
  • Giúp lợi tiểu, hỗ trợ làm hạ cholesterol trong máu và hỗ trợ làm tăng bài tiết dịch vị.

Một số bài thuốc về Kim Ngân Hoa?

Trị chứng mẩn ngứa, dị ứng:

20 gr hoa Kim ngân, Thổ phục linh, Quyết minh tử (sao) mỗi vị 6 gr, Sinh địa, Mạch môn, Hoàng đằng mỗi vị 8 gr, Huyền sâm, Liên kiều mỗi vị 10 gr. Cho 800 ml nước, sắc còn 200 ml. Ngày dùng một thang, chia uống làm ba lần.

Chữa mụn nhọt: Tiên phương hoạt mệnh ẩm

Kim ngân hoa 16g, Trần bì 8g, Đương quy 12g, Phòng phong 8g, Bạch chỉ 8g, Cam thảo 4g, Bối mẫu 6g, Nhũ hương 4g, Một dược 4g, Thiên hoa phấn 8g, Tạo giác thích 4g, Xuyên sơn miếng. Ngày uống 3 lần cách xa bữa ăn 30 phút, uống 2 ngày 1 thang

Trị ruột dư viêm cấp hoặc phúc mạc viêm:

Kim ngân hoa 120g, Mạch môn 40g, Địa du 40g, Hoàng cầm 16g, Cam thảo 12g, Huyền sâm 80g, Ý dĩ nhân 20g, Đương qui 80g, sắc uống (Thanh Trường Ẩm – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị cảm cúm:

Kim ngân 4g, Tía tô 3g, Kinh giới 3g, Cam thảo đất 3g, Cúc tần hoặc Sài hồ nam 3g, Mạn kinh 2g, Gừng 3 lát. Sắc uống (Tài NguyênCây Thuốc Việt Nam).

Chữa viêm gan mạn tính (Hoàng cầm hoạt thạch thang gia giảm):

Kim ngân 16g; nhân trần 20g; hoàng cầm, hoạt thạch, đại phúc bì, mộc thông, mỗi vị 12g; phục linh, trư linh, đậu khấu, mỗi vị 8g; cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Lưu ý:

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không tự ý bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Để biết thêm thông tin cụ thể vui lòng tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng.

Trường hợp thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ

5/5 (1 Review)
Chia sẻ tới mọi người